Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/7

07:35 | 30/07/2021

Ngày 29/07, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ tăng 0,01 đpt ở ở kỳ hạn ON so với phiên trước đó; Nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn tăng giá ngay từ đầu phiên giao dịch, kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 16,53 điểm (+1,29%) lên 1.293,6 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 297 117327 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/7
diem lai thong tin kinh te ngay 297 117327 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 29/07, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.212 VND/USD, giảm 06 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD.

Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.858 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.970 VND/USD, tiếp tục giảm 05 đồng so với phiên 28/07. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 40 đồng ở chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.080 - 23.160 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 29/07, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ tăng 0,01 đpt ở ở kỳ hạn ON so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,01%; 1W 1,17%; 2W 1,27% và 1M 1,44%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,17%; 2W 0,22%, 1M 0,32%.

Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 3Y và 15Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: 3Y 0,85%; 5Y 1,05%; 7Y 1,34%; 10Y 2,18%; 15Y 2,46%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn tăng giá ngay từ đầu phiên giao dịch, kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 16,53 điểm (+1,29%) lên 1.293,6 điểm; HNX-Index tăng 4,72 điểm (+1,54%) lên 310,97 điểm; UPCoM-Index tăng 1,18 điểm (+1,39%) lên 86,14 điểm. Thanh khoản thị trường cải thiện tích cực so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 19.300 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng nhẹ gần 39 tỷ VND trên cả ba sàn.

Tổng cục Thống kê vừa công bố, chỉ số giá tiêu dùng CPI tháng 7/2021 tăng 0,62% so với tháng trước, tăng 2,25% so với tháng 12/2020 và tăng 2,64% so với tháng 7/2020. Tuy vậy, tính chung 7 tháng năm 2021, CPI tăng 1,64% so với cùng kỳ năm trước, mức tăng thấp nhất kể từ năm 2016. Lạm phát cơ bản tháng 7/2021 giảm 0,06% so với tháng trước và tăng 0,99% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản bình quân 7 tháng năm nay tăng 0,89% so với cùng kỳ năm 2020.

Tin quốc tế

GDP của nước Mỹ trong quý 2 tăng 6,5%; nối tiếp đà tăng 6,4% của quý trước đó nhưng thấp hơn nhiều so với dự báo tăng 8,5%. Tiếp theo, trên thị trường lao động, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp của nước Mỹ trong tuần kết thúc ngày 24/07 ở mức 400 nghìn đơn, giảm xuống từ mức 419 nghìn đơn của tuần trước đó, tuy nhiên không đạt mức 382 nghìn đơn như kỳ vọng của các chuyên gia. Cuối cùng, doanh số nhà chờ bán của nước Mỹ trong tháng 6 giảm 1,9% sau khi tăng mạnh 8,0% ở tháng trước đó, trái với dự báo tăng nhẹ 0,1%.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức cho biết CPI tại quốc gia này tăng 0,9% m/m trong tháng 7, nối tiếp đà tăng 0,4% của tháng trước đó và vượt qua mức tăng 0,6% theo kỳ vọng. Như vậy, CPI của quốc gia này tăng 3,8% so với cùng kỳ năm 2020. Liên quan tới thị trường lao động Đức, quốc gia này giảm 91 nghìn việc làm trong tháng 6, sau khi cũng mất 39 nghìn việc làm ở tháng 5 trước đó, tiêu cực hơn nhiều so với dự báo chỉ mất 29 nghìn việc làm.

Chỉ số giá nhập khẩu tại Úc tăng 1,9% q/q trong quý vừa qua, sau khi tăng nhẹ 0,2% ở quý trước đó, vượt mạnh so với mức tăng 1,1% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2020, chỉ số giá nhập khẩu tại Úc vẫn giảm 2,5%. Ở chiều ngược lại, chỉ số giá xuất khẩu tại Úc tăng mạnh 13,2% q/q trong quý 2 và tăng 26,0% y/y.

Tỷ giá ngày 29/07: USD = 0.841 EUR (-0.37% d/d); EUR = 1.189 USD (0.37% d/d); USD = 0.716 GBP (-0.45% d/d); GBP = 1.396 USD (0.45% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000