Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/10

07:30 | 04/10/2019

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 3.000 tỷ đồng. VN-Index tăng nhẹ 1,26 điểm (+0,13%) lên 992,45 điểm; HNX-Index giảm 0,05 điểm (-0,06%) xuống 105,21 điểm; UPCoM-Index tăng 0,30 điểm (+0,53%) lên 57,15 điểm. Thanh khoản thị trường giảm. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 189 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/10
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/10
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/9
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 23-27/9

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 3/10, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.161 VND/USD, tiếp tục giảm 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.806 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.205 VND/USD, tăng nhẹ 4 đồng so với phiên 2/10. Tỷ giá trên thị trường tự do vẫn giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn qua đêm trong khi tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 2 tuần và không thay đổi ở các kỳ hạn 1 tuần và 1 tháng so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 2,33%; 1 tuần 2,53%; 2 tuần 2,70% và 1 tháng 3,13%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giữ nguyên ở kỳ hạn qua đêm; giao dịch tại: qua đêm 2,05%; 1 tuần 2,15%; 2 tuần 2,26%, 1 tháng 2,41%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 3 năm và 5 năm trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại so với phiên 2/10, giao dịch tại: 3 năm 2,90%; 5 năm 3,02%; 7 năm 3,65%; 10 năm 4,02%; 15 năm 4,28%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 3/10, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 18.000 tỷ đồng tín phiếu, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,50%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được gần như toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có gần 15.000 tỷ đồng đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 3.000 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường tăng lên mức gần 84.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 07 ngày, lãi suất 4,50%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua diễn biến tiêu cực khi cả 3 chỉ số gần như giao dịch dưới ngưỡng tham chiếu trong suốt phiên. Chốt phiên, VN-Index tăng nhẹ 1,26 điểm (+0,13%) lên 992,45 điểm; HNX-Index giảm 0,05 điểm (-0,06%) xuống 105,21 điểm; UPCoM-Index tăng 0,30 điểm (+0,53%) lên 57,15 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.500 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng khoảng hơn 189 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trị giá xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam trong quý III/2019 đạt 138,6 tỷ USD, tăng vượt trội so với hai quý đầu năm (quý I đạt 116 tỷ USD, quý II đạt 127 tỷ USD), tăng 9% so với quý III/2018.

Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 72 tỷ USD, tăng 13,1% so với quý trước và tăng 10,4% so với quý III năm ngoái; tổng trị giá nhập khẩu đạt 66,6 tỷ USD, tăng 5,1% so với quý trước và tăng 7,5% so với quý III/2018.

Cán cân thương mại hàng hóa trong 9 tháng đầu năm 2019 đạt mức thặng dư cao nhất từ trước tới nay, với con số xuất siêu 7,1 tỷ USD.

Tin quốc tế

Chỉ số PMI lĩnh vực dịch vụ của Mỹ được ISM cho biết ở mức 52,6% trong tháng 9, thấp hơn nhiều so với mức 56,4% của tháng 8 đồng thời thấp hơn dự báo của các chuyên gia tại 55,1%.

Bên cạnh đó, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu của nước này tuần kết thúc ngày 29/9 ở mức 219 nghìn đơn, cao hơn so với mức 213 nghìn của tuần trước đó đồng thời cao hơn dự báo ở mức 215 nghìn đơn.

Tuy nhiên, giá trị đơn đặt hàng nhà máy tại Mỹ chỉ giảm 0,1% so với tháng trước trong tháng 8 sau khi tăng 1,4% ở tháng trước đó, tích cực hơn mức giảm 0,5% theo dự báo.

Ủy ban Châu Âu EC cho biết sẽ nhanh chóng khởi động việc đánh thuế các công ty nước ngoài gây ô nhiễm trong phạm vi Liên minh Châu Âu EU.

Liên quan tới kinh tế khu vực Eurozone, chỉ số PMI chính thức lĩnh vực dịch vụ của Eurozone ở mức 49,5 điểm trong tháng 9, thấp hơn mức 52,0 điểm theo khảo sát sơ bộ và dự báo.

Chỉ số PMI lĩnh vực dịch vụ tại Anh ở mức 49,5 điểm, thấp hơn mức 50,6 điểm của tháng trước đó đồng thời thấp hơn mức 50,3 điểm theo dự báo.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250