07:30 | 03/10/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/10

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 3.000 tỷ đồng. VN-Index giảm 8,4 điểm (-0,84%) xuống 991,19 điểm; HNX-Index giảm 0,58 điểm (-0,55%) xuống 105,27 điểm; UPCoM-Index tăng nhẹ 0,01 điểm (+0,02%) lên 56,85 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức trung bình. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 352 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/10
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/9
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 23-27/9

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 2/10, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.163 VND/USD, giảm nhẹ 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.808 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.201 VND/USD, không thay đổi so với phiên 1/10. Tỷ giá trên thị trường tự do tiếp tục giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn qua đêm trong khi giảm 0,02 - 0,04 liên ngân hàng ở các kỳ hạn còn lại từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 2,34%; 1 tuần 2,53%; 2 tuần 2,69% và 1 tháng 3,13%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 - 0,03 liên ngân hàng ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 2,05%; 1 tuần 2,16%; 2 tuần 2,29%, 1 tháng 2,44%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng ở kỳ hạn 7 năm so với phiên 1/10, giao dịch tại: 3 năm 2,89%; 5 năm 3,01%; 7 năm 3,68%; 10 năm 4,03%; 15 năm 4,29%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 2/10, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 18.000 tỷ đồng tín phiếu vẫn với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,50%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được gần như toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có gần 15.000 tỷ đồng đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 3.000 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường tăng lên mức gần 81.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 07 ngày, lãi suất 4,50%, không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường trái phiếu ngày 2/10, Khoa bạc Nhà nước huy động thành công toàn bộ 4.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ gọi thầu ở các kỳ hạn từ 5 năm đến 20 năm. Trong đó, khối lượng phát hành các kỳ hạn 5 năm và 20 năm là 500 tỷ đồng mỗi kỳ hạn; các kỳ hạn 10 năm và 15 năm là 1.500 tỷ đồng mỗi kỳ hạn.

Lãi suất trúng thầu các kỳ hạn lần lượt tại 2,89%/năm (-0,26% so với phiên trước), 3,98%/năm (+0,01%), 4,25%/năm (+0,01%) và 4,88%/năm (-0,02%).

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, sắc đỏ bao trùm lên các cổ phiếu vốn hóa lớn khiến các chỉ số giảm điểm. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 8,4 điểm (-0,84%) xuống 991,19 điểm; HNX-Index giảm 0,58 điểm (-0,55%) xuống 105,27 điểm; UPCoM-Index tăng nhẹ 0,01 điểm (+0,02%) lên 56,85 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức trung bình với tổng giá trị giao dịch đạt trên 4.700 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng khoảng hơn 352 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Ngân hàng Nhà nước, đến ngày 24/9/2019, dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế tăng 8,64% so với cuối năm 2018 (cùng kỳ năm 2018 tăng 9,52%).

Tín dụng đối với hầu hết các lĩnh vực ưu tiên đều tăng khá như: tín dụng đối với doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao tăng 22,04%; tín dụng đối với lĩnh vực xuất khẩu tăng 13,2%; tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng 11,42%; tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tăng 6%; tín dụng đối với lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ tăng 1,85%.

Tin quốc tế

Tổ chức Thương mại Thế giới WTO đồng ý cho Mỹ đánh thuế lên hàng hóa nhập khẩu từ Liên minh Châu Âu EU với tổng giá trị 7,5 tỷ USD, do cho rằng EU được lợi từ việc cho Airbus vay ưu đãi để phát triển máy bay A350 và A380. Tuy nhiên, WTO cũng thông báo cả hai nền kinh tế đều có những hỗ trợ đối với Boeing và Airbus, Mỹ được phép đánh thuế trước vì đã khởi kiện sớm hơn 9 tháng.

Liên quan đến thị trường lao động Mỹ, số việc làm phi nông nghiệp của quốc gia này tăng lên 135 nghìn việc làm mới trong tháng 9, thấp hơn nhiều so với mức 195 nghìn của tháng 8 và thấp hơn so với mức 140 nghìn theo dự báo.

Chỉ số PMI lĩnh vực xây dựng của nước Anh thực tế chỉ ở mức 43,3 điểm trong tháng 9, thấp hơn mức 45,0 điểm theo khảo sát sơ bộ đồng thời cũng là dự báo của các chuyên gia.

Chỉ số niềm tin tiêu dùng của Nhật được thông báo ở mức 35,6 điểm trong tháng 9, giảm xuống từ mức 37,1 điểm của tháng 8 và trái với dự báo ở mức 38,2 điểm. Đây là mức niềm tin tiêu dùng thấp nhất kể từ tháng 7/2012 cho tới nay.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.472 26.346 29.403 29.904 205,46 219,78
BIDV 23.145 23.265 25.550 26.305 29.497 30.058 210,52 214,35
VietinBank 23.132 23.262 25.475 26.310 29.373 30.013 210,35 216,35
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.497 25.849 29.521 29.930 211,71 214,65
ACB 23.130 23.255 25.502 25.841 29.590 29.909 211,60 214,42
Sacombank 23.108 23.268 25.517 25.974 29.571 29.974 210,87 215,41
Techcombank 23.140 23.280 25.263 26.257 29.193 30.110 210,19 217,35
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.427 25.886 29.542 29.967 211,19 215,03
DongA Bank 23.160 23.250 25.520 25.840 29.530 29.920 208,30 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.760
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.740
Vàng SJC 5c
41.470
41.760
Vàng nhẫn 9999
41.460
41.910
Vàng nữ trang 9999
40.940
41.740