Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/2

07:26 | 04/02/2020

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.000 tỷ đồng. VN-Index giảm 8,48 điểm (-0,91%) xuống 928,14 điểm; HNX-Index giảm 1,05 điểm (-1,03%) xuống 101,31 điểm; UPCOM-Index giảm 0,75 điểm (-1,36%) xuống 54,38 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức khá cao. Khối ngoại mua ròng nhẹ hơn 38 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 32 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 20-31/1
diem lai thong tin kinh te ngay 32

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 3/2, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.201 VND/USD, tiếp tục tăng 5 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.847 VND/USD, tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.265 VND/USD, tăng mạnh 45 đồng so với phiên 31/1. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 50 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.250 - 23.280 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên 3/2, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn qua đêm trong khi giảm 0,02 - 0,06 điểm phần trăm ở các kỳ hạn còn lại từ 1 tháng trở xuống so với phiên cuối tuần trước; cụ thể: qua đêm 3,15%; 1 tuần 3,30%; 2 tuần 3,42% và 1 tháng 3,47%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tuần trong khi tăng 0,01 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 1,72%; 1 tuần 1,81%; 2 tuần 1,89%, 1 tháng 2,07%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3 năm 1,81%; 5 năm 2,11%; 7 năm 2,74%; 10 năm 3,28% và 15 năm 3,39%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 3/2, Ngân hàng Nhà nước chào thầu tín phiếu với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất giữ ở mức 2,65%. Các tổ chức tin dụng hấp thụ được gần 5.000 tỷ đồng.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.000 tỷ đồng, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường lên mức gần 30.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất giữ ở mức 4,0%, tiếp tục không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên đầu tuần, sự hoảng loạn diễn ra ngay từ đầu phiên giao dịch, có thời điểm VN-Index giảm hơn 43 điểm; tuy nhiên, lực cầu bắt đáy dâng cao vào cuối phiên đã thu hẹp đáng kể đà giảm của các chỉ số. Chốt phiên, VN-Index giảm 8,48 điểm (-0,91%) xuống 928,14 điểm; HNX-Index giảm 1,05 điểm (-1,03%) xuống 101,31 điểm; UPCOM-Index giảm 0,75 điểm (-1,36%) xuống 54,38 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức khá cao với tổng giá trị giao dịch đạt trên 5.800 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng nhẹ hơn 38 tỷ đồng trên cả ba sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 32
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Chỉ số Nhà quản trị PMI toàn phần lĩnh vực sản xuất Việt Nam của Nikkei trong tháng 1 vẫn ở mức cao hơn ngưỡng không thay đổi 50 điểm khi đạt mức 50,6 điểm, giảm nhẹ từ mức 50,8 điểm trong tháng 12/2019. Điều này cho thấy sức khỏe của lĩnh vực sản xuất đầu năm 2020 tiếp tục cải thiện ở mức khiêm tốn.

Tin quốc tế

Khảo sát của hãng ISM cho thấy chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất của Mỹ ở mức 50,9% trong tháng 1/2020, cao hơn so với mức 47,2% của tháng 12 và vượt qua dự báo ở mức 48,5%. Như vậy, đây là tháng đầu tiên lĩnh vực sản xuất của nước này mở rộng trở lại kể từ khi bắt đầu thu hẹp vào tháng 8/2019.

Ngân hàng trung ương Trung Quốc PBOC giảm lãi suất đối với hợp đồng mua lại đảo ngược kỳ hạn 7 ngày từ 2,5% xuống còn 2,4% và kỳ hạn 14 ngày từ 2,65% xuống còn 2,55%. Bên cạnh đó, PBOC cũng cho biết sẽ bơm khoảng 1200 tỷ CNY tương đương với 173,8 tỷ USD vào thị trường thông qua các hợp đồng repo.

Văn phòng Thống kê Quốc gia Úc cho biết số lượng cấp phép xây dựng tại nước này giảm nhẹ 0,2% so với tháng trước trong tháng 12/2019 sau khi tăng mạnh 10,9% ở tháng trước đó, trái với dự báo giảm 5,0% của các chuyên gia. Trong cả năm 2019, số lượng cấp phép xây dựng của đã giảm 19,1% so với năm 2018.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400