Điều chỉnh chính sách sát thực tế

08:58 | 07/07/2022

Chính sách tín dụng đối với các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng miền núi có kinh tế khó khăn đang ngày càng được Chính phủ, NHNN và các bộ, ngành, địa phương quan tâm nhiều hơn.

Những năm gần đây, bên cạnh các chương trình tín dụng chính sách truyền thống như: cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo; cho vay giải quyết việc làm; cho vay học sinh sinh viên, cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường… thì hoạt động cho vay ưu đãi hỗ trợ thương nhân, hộ kinh doanh tại các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng miền núi do Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (NHCSXH) triển khai cũng mang lại nhiều hiệu ứng tích cực. Tuy nhiên chính sách cho các đối tượng này đã ban hành hơn chục năm trước nên cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

dieu chinh chinh sach sat thuc te
Ảnh minh họa

Số liệu thống kê của NHCSXH cho thấy, đến cuối năm 2021 tổng doanh số cho vay đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh các vùng khó khăn (theo Quyết định 31/2007 của Thủ tướng Chính phủ) đạt khoảng hơn 84.000 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt khoảng 27.000 tỷ đồng. Trong khi đó, tổng doanh số cho vay đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn (theo Quyết định 92/2009 của Thủ tướng Chính phủ) đạt khoảng 1.600 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt khoảng 180 tỷ đồng. Cả hai chương trình kể trên trong vòng 15 năm (2007 - 2021) đã hỗ trợ hơn 3 triệu lượt hộ gia đình và thương nhân vùng khó khăn tiếp cận nguồn tín dụng chính sách để phát triển các dự án, phương án sản xuất kinh doanh, cải thiện đáng kể thu nhập cho người dân các xã, huyện vùng cao, vùng sâu vùng xa.

Tuy nhiên, do các chính sách này ban hành từ 14-15 năm trước, nên đến hiện nay đã gặp một số bất cập và vướng mắc về pháp lý cần tháo gỡ. Trong đó, nổi bật là hạn mức cho vay đối với hộ gia đình và thương nhân kinh doanh ở các vùng khó khăn đã lạc hậu, cần được tăng lên phù hợp với nhu cầu thực tiễn. Ngoài ra, do quá trình sáp nhập địa giới hành chính và đô thị hóa, nhiều khu vực kinh tế khó khăn ở các địa phương đã “lọt sổ”, không còn tiếp cận được các khoản vay ưu đãi từ ngân sách. Diễn biến của quá trình tái cấu trúc nền kinh tế nông nghiệp ở nhiều địa phương cũng đã khiến nhu cầu vay vốn của hộ gia đình, thương nhân kinh doanh tại các vùng khó khăn có nhiều thay đổi.

Vì thế, để phù hợp với nhu cầu vốn phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng khó khăn và các địa phương có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, từ đầu năm 2022 đến nay, các chính sách tín dụng phục vụ người dân và thương nhân tại các vùng khó khăn đã có nhiều thay đổi theo chiều hướng ngày càng chi tiết và bám sát thực tiễn nhu cầu vốn ở từng khu vực, từng ngành nghề, từng đối tượng khách hàng cũng như các chương trình, dự án ở từng địa phương cụ thể.

Đơn cử cuối tháng 4 vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 28/2022 về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030. Trong đó, các chương trình tín dụng được thiết kế phù hợp cho các mục đích và nhu cầu sử dụng vốn. Cụ thể, bên cạnh chính sách cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, Nghị định 28/2022 cũng mở rộng cho vay hỗ trợ nhà ở đối với người dân tộc thiểu số; cho vay đến 50 triệu đồng/hộ với lãi suất 3%/năm để các hộ dân, doanh nghiệp vùng khó khăn chuyển đổi nghề và phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị. Đặc biệt, Nghị định này cũng quy định cho vay ưu đãi tối đa 96 tỷ đồng đối với các DN, hợp tác xã, hộ gia đình để phát triển các dự án trồng cây dược liệu, trung tâm cây giống ứng dụng công nghệ cao, lãi suất vay ở mức thấp (3,96%/năm), thời gian cho vay lên đến 10 năm. Quan sát tại các địa phương như Nghệ An, Lâm Đồng, Kon Tum, Quảng Nam... Ngân hàng đã giải ngân được hàng trăm tỷ đồng cho vay phát triển cây dược liệu thuộc nhiều dự án cấp tỉnh và cấp huyện.

Mới đây, Bộ Tài chính cũng đã công bố dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 31/2007 và Quyết định 92/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tín dụng đối với hộ kinh doanh, thương nhân tại các vùng khó khăn. Trong dự thảo này, đối tượng cho vay được mở rộng tối đa, bao phủ cả các vùng khó khăn bị nằm ngoài danh mục do thay đổi địa giới hành chính hoặc do các quy định ràng buộc, chồng chéo. Đặc biệt, mức cho vay đối với hộ kinh doanh tại vùng khó khăn đã được nâng lên tối đa 200 triệu đồng/hộ (đối với các khoản vay có tài sản đảm bảo) và 100 triệu đồng/hộ đối với các khoản vay tín chấp. Trong khi đó, các thương nhân kinh doanh tại vùng khó khăn, thay vì chỉ vay tối đa được 500 triệu đồng theo Quyết định 92/2009 thì sẽ có thể vay tới 1 tỷ đồng để triển khai các dự án sản xuất kinh doanh.

Những diễn biến trên cho thấy, chính sách tín dụng đối với các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng miền núi có kinh tế khó khăn đang ngày càng được Chính phủ, NHNN và các bộ, ngành, địa phương quan tâm nhiều hơn. Những nút thắt, vướng mắc về pháp lý cũng như những bất cập, lệch pha giữa nhu cầu vốn thực tiễn của người dân với các quy định lỗi thời, lạc hậu cũng đã được tháo gỡ, thiết kế trong các văn bản pháp lý mới nhằm đảm bảo phù hợp với hoàn cảnh cụ thể ở từng vùng, từng đối tượng khách hàng. Vì vậy, có thể kỳ vọng, trong những năm tới đây dòng vốn tín dụng chính sách chắc chắn sẽ là động lực “thay da đổi thịt” cho nhiều vùng quê nghèo ở khắp mọi miền tổ quốc.

Thạch Bình

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650