Du học và cách giải quyết nỗi lo về tài chính

11:59 | 25/09/2019

Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bình quân mỗi năm Việt Nam đầu tư 3-4 tỷ USD cho việc du học và con số này được đánh giá là tương đối cao.

Được sống và học tập tại những cường quốc kinh tế và giáo dục luôn là niềm mơ ước cũng như là mong muốn của đa số bạn trẻ hiện nay bởi phương pháp giáo dục ở nước ngoài thường rất năng động, tự giác và phát huy tính sáng tạo cá nhân.

Bên cạnh đó, du học mang đếm đến nhiều kinh nghiệm và kỹ năng mà trường lớp, sách vở không thể nào cung cấp được. Đó cũng là cơ hội để người học có thể khám phá khả năng và thế mạnh mới của bản thân, chinh phục thử thách mới, đối đầu với nhiều vấn đề, trau dồi thêm nhiều kiến thức. Với nền giáo dục chuyên nghiệp, nhiều trang thiết bị hiện đại hỗ trợ cho việc nghiên cứu và học thuật, giúp người học phát huy tối đa kỹ năng của bản thân và mở rộng cơ hội việc làm.

Ước mơ du học là điều nhiều người mong ước nhưng không phải gia đình nào cũng có điều kiện để chứng minh một khoản tiền lớn cho con cái đi du học. Cũng chính vì điều này đã làm cho những ước mơ du học của nhiều người đã bị vuột mất, thậm chí là không dám nghĩ tới giấc mơ đó của chính mình.

Chị Nguyễn Thị Mai Lan, Long An chia sẻ về giấc mơ du học đến với mình từ nhỏ nhưng do gia đình không có điều kiện trong khi năng lực học lại không quá xuất sắc để giành được học bổng nên không dám nghĩ đến giấc mơ đó. “Du học không chỉ để khám phá chính bản thân mình mà còn để học hỏi những điều mới ở thế giới rộng lớn ngoài kia, nên tôi vẫn luôn mơ ước mà chưa thực hiện được nó vì điều kiện chứng minh tài sản quá lớn đối với tôi”.

Không giống như trường hợp của chị Lan, như gia đình anh Nguyễn Vân Trường ở Ninh Bình có 2 con, con trai lớn vừa học xong đại học, con gái thứ 2 vừa học xong phổ thông và vợ chồng anh đều muốn cho cả 2 con đi du học. Số tiền mà vợ chồng anh tích cóp cũng đủ cho 2 con du học xong, tuy nhiên anh cũng đang muốn đầu tư kinh doanh bất động sản vì có một mối khá tốt.

Vợ chồng anh cũng đã nghĩ đến việc vay tiền ngân hàng nhưng lại lo lắng về lãi suất và thời gian cho vay ngắn hạn: “Tôi đang đắn đo về việc vay tiền ngân hàng nhưng lãi suất tương đối cao hoặc thời gian cho vay ngắn nên tôi cũng đang phân vân, vì tôi muốn sau khi du học xong chính con tôi phải có trách nhiệm với khoản vay này để con phấn đấu và trả nợ chứ không ỷ lại vào gia đình”.

Anh Trường cũng hy vọng sẽ được vay tiền với thời gian lâu hơn: “Nếu được vay 100% học phí với lãi suất thấp và thời gian vay lâu hơn thì tôi sẽ sẵn sàng cho cả 2 con đi du học và việc đầu tư kinh doanh bất động sản của vợ chồng tôi cũng sẽ thực hiện được”.

Mới đây, Vietbank triển khai gói vay du học  hỗ trợ 100% nhu cầu vốn vay học phí, thời gian vay lên đến 20 năm, lãi suất ưu đãi cố định trong suốt thời gian học còn lại và chỉ từ 8.0%/năm, (cố định 6 năm). Đặc biệt, Vietbank hỗ trợ trả nợ gốc theo 2 phương án sau: Trả góp đều định kỳ 01 tháng/ 03 tháng/06 tháng; hoặc trả góp tăng dần hàng năm với tỷ lệ 10% - 20%. Thông tin chi tiết: website vietbank.com.vn

Với những ưu tiên đầu tư cho giáo dục của Vietbank sẽ giúp cho giấc mơ du học của nhiều người trở thành hiện thực mà không phải quá lo lắng về tài chính như chị Mai Lan hay gia đình anh Trường vừa thực hiện được việc du học cho con vừa thực hiện được công việc kinh doanh của gia đình.

Sản phẩm cho vay du học của Vietbank sẽ giúp cho các gia đình giảm bớt nỗi lo về tài chính

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400