Dự thảo biểu giá điện mới: Tiền điện của khách hàng có tăng?

16:51 | 13/08/2020

Nếu điện một giá bằng 145% bình quân thì sử dụng trên 800 kWh sẽ thấp hơn giá bậc thang. Còn nếu tỷ lệ bằng 155% thì khách hàng sử dụng điện trên 1.100 kWh sẽ có chi phí tiền điện thấp hơn lựa chọn giá bậc thang.

Bộ Công Thương đang lấy ý kiến cho dự thảo cơ cấu biểu giá điện mới. Tại dự thảo này Bộ Công Thương đưa ra các phương án cơ cấu biểu giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt với phương án điện bậc thang và 2 phương án điện một giá như sau:

Sản lượng tiêu thụ

Phương án 1

Phương án 2

 (Khách hàng có thể chọn theo 1 trong 2 biểu giá: Giá bậc thang 5 bậc hoặc giá điện 1 giá)

Phương án 5 bậc thang

Phương án 2A 5 bậc thang

Phương án 2A 1 giá

Phương án 2B 5 bậc thang

Phương án 2B 1 giá

Từ 0-100 kWh

90%

90%

145%

90%

155%

Từ 101-200 kWh

108%

108%

145%

108%

155%

Từ 201-400 kWh

141%

141%

145%

141%

155%

Từ 401-700 kWh

160%

160%

145%

160%

155%

Từ 701 kWh trở lên

168%

274%

145%

185%

155%

Phương án biểu giá điện bậc thang gồm 5 bậc giữ nguyên giá điện sinh hoạt bình quân hiện hành   nhằm khuyến khích sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả.  Biểu giá điện cũ gồm 6 bậc, biểu giá mới giảm 1 bậc để phù hợp với mức độ sử dụng điện của nhân dân

Phương án điện một giá được dự thảo theo 2 phương án là phương án 2A với giá điện đề xuất bằng 145% giá điện bình quân và phương án 2B đề xuất giá điện bằng 155% giá điện bình quân.

 Bộ Công Thương cho rằng, đối với những khách hàng lựa chọn phương án một giá điện, đặc biệt là những khách hàng sử dụng điện ở mức cao sẽ tránh được việc tiền điện tăng bất thường vào các tháng nắng nóng, sai lệch về thời điểm ghi chỉ số công tơ hàng tháng. 

Theo Bộ Công Thương, đối với tất cả các phương án: Đa số các khách hàng sử dụng dưới 600 kWh chi phí tiền điện sẽ giảm so với giá điện hiện hành (từ 2.800 - 12.800 đồng).

Trên cơ sở số liệu thực tế sử dụng của các khách hàng sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, Bộ Công Thương đã tổng hợp chi phí tiền điện của các khách hàng sử dụng điện mục đích sinh hoạt như sau:

du thao bieu gia dien moi dam bao tien dien cua da so cac khach hang khong tang
Chi phí tiền điện của khách hàng sử dụng điện mục đích sinh hoạt

Với dự thảo này, Bộ Công Thướng tính toán: Khách hàng sử dụng 100 kWh chi phí tiền điện sẽ giảm khoảng 2.800 đồng; Khách hàng sử dụng 200 kWh chi phí tiền điện sẽ giảm khoảng 2.800 đồng; Khách hàng sử dụng 400 kWh chi phí tiền điện sẽ giảm khoảng 12.800 đồng; Khách hàng sử dụng 500 kWh chi phí tiền điện sẽ giảm khoảng 7.200 đồng; Khách hàng sử dụng 600 kWh chi phí tiền điện sẽ giảm khoảng 1.600 đồng

Riêng các khách hàng nếu sử dụng ở mức 300 kWh chi phí tiền điện sẽ tăng do ghép bậc 201-300 kWh và 301-400 kWh thành bậc mới. Số tiền phải trả tăng thêm khi sử dụng ở mức 300 kWh là 7.100 đồng. 

Như thế, dù phương án nào được áp dụng thì các khách hàng sử dụng điện ở mức dưới 700kWh (hiện chiếm trên 98% tổng số khách hàng) đều có chi phí tiền điện bằng nhau, Bộ Công Thương cho biết.

du thao bieu gia dien moi dam bao tien dien cua da so cac khach hang khong tang
Tổng hợp tiền điện phải chi trả tại các mức sử dụng điện theo các phương án

Theo Bộ Công Thương, với điện một giá thì sẽ hạn chế những nhược điểm của giá điện bậc thang, đặc biệt là những khách hàng sử dụng điện ở mức cao như việc tiền điện tăng bất thường vào các tháng nắng nóng, sai lệch về thời điểm ghi chỉ số công tơ hàng tháng. 

Theo phương án 2A - giá điện một giá ở mức bằng 145% giá điện bình quân thì các khách hàng sử dụng điện trên 800 kWh khi lựa chọn phương án một giá sẽ có chi phí tiền điện thấp hơn lựa chọn giá bậc thang. Tương tự nếu giá điện một giá ở mức bằng 155% giá điện bình quân (Phương án 2B) thì các khách hàng sử dụng điện trên 1.100 kWh khi lựa chọn một giá sẽ  có chi phí tiền điện thấp hơn lựa chọn giá bậc thang.

Bộ cho biết, các phương án nêu trên đã khắc phục được một phần nhược điểm của biểu giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt hiện hành. Bộ Công Thương sẽ tổng hợp ý kiến lựa chọn của các cơ quan đơn vị, các khách hàng sử đụng điện để hoàn chỉnh và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Khách hàng sẽ có quyền lựa chọn áp dụng giá điện bậc thang hoặc biểu giá một giá phù hợp với thực tế sử dụng điện của gia đình. Khách hàng có thể thay đổi chọn biểu giá điện. Mỗi lần chuyển đổi giữa 2 phương thức tối thiểu là 12 tháng.

Biểu giá điện mới đảm bảo nguyên tắc chi phí tiền điện của đa số các khách hàng sử dụng điện không tăng, đặc biệt là nhóm 18,7 triệu khách hàng sử dụng điện dưới 200 kWh/tháng, chiếm 73,4% tổng các khách hàng sinh hoạt do chủ yếu là người lao động, công chức, viên chức… Bộ Công Thương khẳng định.

L.L

Nguồn:

Tags: giá Điện

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250