Dự thảo Luật Cư trú (sửa đổi): Băn khoăn thời điểm bỏ hộ khẩu giấy

16:52 | 21/10/2020

Một trong những vấn đề cử tri và người dân rất quan tâm trong Dự thảo Luật Cư trú (sửa đổi), dự kiến được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp này và có hiệu lực từ tháng 7/2021 là “số phận” của hộ khẩu giấy sẽ ra sao.

con nhieu y kien khac nhau ve thoi diem bo ho khau giay

Theo đề xuất của Bộ Công an, việc quản lý cư trú bằng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy như hiện nay sẽ được chuyển sang sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Tại phiên thảo luận của Quốc hội sáng 21/10 về dự thảo Luật Cư trú (sửa đổi), Bộ trưởng Bộ Công an Tô Lâm đề nghị Quốc hội tán thành phương án bỏ hộ khẩu giấy từ giữa năm 2021 để tránh phiền hà cho người dân.

Tuy nhiên, hiện có tới gần 30 thủ tục hành chính liên quan đến sổ hộ khẩu, tạm trú nên để bỏ được cần cả hệ thống phải thay đổi. Trong thảo luận, còn hai luồng ý kiến khác nhau về thời điểm bỏ sổ hộ khẩu giấy.

Trong đó, một số đại biểu đề nghị cần ban hành một số quy định chuyển tiếp để các cơ quan nhà nước đáp ứng được mà không làm phát sinh thêm thủ tục. Theo phương án này, người dân được tiếp tục dùng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đến hết năm 2022 để chứng minh nơi cư trú. Khoảng thời gian chuyển tiếp này sẽ giúp đảm bảo trong quá trình cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, lưu trú đang hoàn thiện, kết nối chưa liên thông thì người dân vẫn có giấy tờ để chứng minh khi cần làm các thủ tục hành chính.

Ngược lại, luồng ý kiến khác cho rằng phương thức quản lý cư trú mới cần được thực hiện ngay khi Luật Cư trú (sửa đổi) có hiệu lực từ 1/7/2021. Điều này sẽ tạo áp lực để sớm hoàn thành nhiệm vụ xây dựng Chính phủ điện tử.

Vì còn ý kiến khác nhau, nên vấn đề này sẽ gửi phiếu để các đại biểu ghi ý kiến, trước khi trình Quốc hội xem xét. Dự kiến Dự thảo Luật Cư trú (sửa đổi) sẽ được Quốc hội biểu quyết thông qua vào ngày 13/11 tới.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800