Eximbank mở rộng tính năng eKYC

11:03 | 25/05/2022

Vừa qua, Eximbank đã mở rộng tính năng eKYC - Electronic Know Your Customer (định danh trực tuyến) với khách hàng sử dụng giấy tờ tùy thân là căn cước công dân có gắn chip.    

Hiện nay, căn cước công dân đã được Nhà nước triển khai đồng bộ dữ liệu thông tin, chính vì thế tính năng mới hỗ trợ Eximbank trong quá trình giao dịch trong thời đại công nghệ số phát triển mạnh mẽ.

Với căn cước công dân gắn chip, việc xác thực danh tính khách hàng sẽ trở nên dễ dàng, nhanh chóng, loại bỏ các rủi ro giả mạo, giảm thiểu sai sót trong quá trình tác nghiệp. Bên cạnh đó, khách hàng cũng đánh giá việc cập nhật này giúp các giao dịch tài chính an toàn, bảo mật hơn, khách hàng yên tâm hoàn toàn khi sử dụng dịch vụ.

eximbank mo rong tinh nang ekyc

Giải pháp định danh trực tuyến eKYC là bước đi đột phá, giúp Eximbank đẩy nhanh chất lượng dịch vụ “Ngân hàng số”, đồng thời nâng cao trải nghiệm khách hàng. Tính năng được tích hợp nhiều công nghệ hiện đại như công nghệ đọc dữ liệu hình ảnh (OCR), công nghệ nhận diện gương mặt (FAC),… mang tới cho khách hàng quy trình định danh hoàn chỉnh, nhanh chóng, an toàn và bảo mật thông tin hơn bao giờ hết.

Để sử dụng tính năng, khách hàng chỉ cần tải ứng dụng Eximbank Mobile Banking trên kho ứng dụng App Store (đối với hệ điều hành iOS) hoặc Google Play (đối với hệ điều hành Android), sau đó đăng ký và mở mới tài khoản bằng cách nhập số điện thoại, chụp rõ hình ảnh giấy tờ tùy thân và xác thực khuôn mặt theo yêu cầu. Hệ thống sẽ xử lý thông tin, tự động đăng ký dịch vụ Eximbank Mobile Banking và trả kết quả giấy tờ xác nhận qua email đã đăng ký trước đó của khách hàng. Đặc biệt, khách hàng sẽ được áp dụng chính sách miễn 100% phí chuyển khoản trong cùng hệ thống Eximbank.

Từ ngày 25/5/2022, đối với những tài khoản eKYC mở mới, Eximbank sẽ miễn phí 100% phí chuyển tiền trong nước trên Online Banking, phí sử dụng Online Banking, phí quản lý tài khoản và phí chọn số tài khoản như ý (khách hàng sử dụng số điện thoại di động hoặc ngày sinh của mình để mở tài khoản).

Đặc biệt hơn, Eximbank Mobile Banking - ứng dụng ngân hàng số do VNPAY hợp tác phát triển cùng Eximbank, cung cấp hệ sinh thái tiện ích đa dạng từ giao dịch tài chính cơ bản như chuyển khoản, nạp tiền điện thoại, thanh toán hóa đơn điện, nước… đến các tiện ích nâng cao như đặt vé máy bay, phòng khách sạn, vé tàu, xe, vé xem phim, mua sắm VnShop,…

B.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850