Eximbank triển khai hệ thống xác thực, bảo mật giao dịch trực tuyến mới nhất

11:10 | 15/01/2021

Là một trong những ngân hàng đầu tiên triển khai giải pháp xác thực, bảo mật thanh toán thẻ trực tuyến, vừa qua, Eximbank tiếp tục đi tiên phong và triển khai thành công hệ thống xác thực, bảo mật giao dịch trực tuyến EMV 3D Secure áp dụng cho thẻ quốc tế Visa và Mastercard.

Thời gian qua, Eximbank đã tập trung đầu tư vào hệ thống công nghệ, ưu tiên sử dụng hạ tầng và áp dụng những công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo mật nhất với mục đích hỗ trợ giao dịch thanh toán thẻ, thanh toán điện tử của khách hàng luôn nhanh chóng, tiện lợi và an toàn.

Bên cạnh hệ thống xác thực bảo mật 3D-Secure được Eximbank triển khai áp dụng nhằm bảo vệ, đảm bảo an toàn cho khách hàng khi thực hiện giao dịch trực tuyến, thì hiện nay, theo xu hướng công nghệ mới nhất trên thế giới, ngân hàng tiếp tục triển khai thêm hệ thống xác thực bảo mật EMV 3D Secure với ứng dụng công nghệ RBA để giao dịch được xử lý nhanh chóng và vẫn đảm bảo thông tin được bảo mật, an toàn.

eximbank trien khai he thong xac thuc bao mat giao dich truc tuyen moi nhat

3D Secure là một lớp bảo vệ tăng cường cho các chủ thẻ khi giao dịch trực tuyến bằng cách gửi thêm mật khẩu giao dịch một lần (OTP) qua tin nhắn hoặc email để khách hàng nhập và hoàn thành giao dịch. Lớp bảo vệ này đảm bảo rằng chỉ có khách hàng, với tư cách là chủ thẻ mới có mật khẩu để hoàn thành giao dịch đó. Hiện nay, so với 3D Secure thì EMV 3D Secure được cải tiến, áp dụng công nghệ RBA (hệ thống quản lý rủi ro xác thực Risk-based Authentication) bằng việc dựa trên các thông số như lịch sử hành vi thanh toán của khách hàng, thiết bị, giao dịch, đơn vị chấp nhận thẻ… để xác định mức độ rủi ro, từ đó đưa ra quyết định cho phép khách hàng có thể bỏ qua thao tác xác thực bằng mã xác thực OTP, giao dịch vẫn được xử lý thành công. Theo đó, luồng giao dịch liền mạch, thời gian xử lý, thực hiện giao dịch nhanh hơn và tính bảo mật cao hơn.

“Trong thời gian sắp tới, Eximbank sẽ tiếp tục đầu tư công nghệ, với việc kết hợp giữa công nghệ RBA và các hình thức xác thực thông qua sinh trắc học (vân tay, face ID, …), từ đó đẩy nhanh tiến trình giao dịch sẽ giúp khách hàng dễ dàng mua sắm trực tuyến mọi lúc mọi nơi, gia tăng trải nghiệm dịch vụ với công nghệ hiện đại cho khách hàng nhưng vẫn đảm bảo an toàn, bảo mật” – ông Nguyễn Hoàng, Giám đốc Trung tâm thẻ chia sẻ.

Để biết thêm thông tin chi tiết, khách hàng truy cập website: https://eximbank.com.vn/ hoặc đến CN/PGD gần nhất. khách hàng cũng có thể liên hệ Trung tâm Dịch vụ hỗ trợ khách hàng đa kênh 24/7: 1800 1199 (miễn phí cuộc gọi).

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.890 23.100 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.905 23.105 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.874 23.114 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.910 23.090 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.908 23.120 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.900 23.100 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.300
Vàng SJC 5c
55.900
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.200
Vàng nữ trang 9999
53.300
54.000