FE Credit chuyển đổi thành công ty cổ phần và được tăng vốn điều lệ

16:10 | 20/02/2020

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý của FE Credit thành công ty cổ phần và đồng ý nâng vốn điều lệ của công ty này lên 7.333 tỷ đồng.

fe credit chuyen doi hinh thuc phap ly thanh cong ty co phan va duoc tang von dieu le

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản số 762/NHNN-TTGSNH về việc chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (FE Credit).

Cụ thể, NHNN chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý của Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty cổ phần.

Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng có trách nhiệm công bố thông tin chuyển đổi hình thức pháp lý và thực hiện thủ tục tiếp theo để đề nghị NHNN chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 của NHNN quy định việc tổ chức lại tổ chức tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

* Cùng thời điểm, NHNN cũng có văn bản số 763/NHNN-TTGSNH về việc tăng vốn điều lệ Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng.

Theo đó, NHNN chấp thuận việc tăng vốn điều lệ của Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng từ 7.328 tỷ đồng lên 7.333 tỷ đồng theo Phương án tăng vốn điều lệ ngày 17/11/2019 đã được cấp có thẩm quyền thông qua theo quy định của pháp luật.

Văn bản nêu rõ, Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng có trách nhiệm:

Thực hiện thủ tục tăng vốn điều lệ theo quy định của Luật Chứng khoán năm 2006 (đã được sửa đổi, bổ sung), Luật Doanh nghiệp năm 2014 và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Thực hiện việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động đối với nội dung vốn điều lệ sau khi hoàn thành việc tăng vốn điều lệ theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 25/2017/TT-NHNN ngày 29/12/2017 của NHNN quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Văn bản này có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký. Trường hợp việc tăng vốn điều lệ chưa hoàn tất trong thời hạn này, chấp thuận của NHNN hết hiệu lực pháp lý.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.075 23..285 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.120 23.250 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.750
57.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.750
57.900
Vàng SJC 5c
56.750
57.920
Vàng nhẫn 9999
54.050
55.050
Vàng nữ trang 9999
53.650
54.750