FE CREDIT ra mắt thẻ tín dụng mới - trợ lý tài chính đắc lực

16:46 | 05/01/2022

Với nhịp sống hiện đại, thẻ tín dụng dần trở thành phương tiện thanh toán phổ biến được người Việt Nam ưa chuộng, đây là công cụ đắc lực giúp quản lý chi tiêu cá nhân, không chỉ thuận tiện trong việc dùng trước, trả sau mà còn tích hợp nhiều tiện tích, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

fe credit ra mat the tin dung moi tro ly tai chinh dac luc

Bắt kịp thị hiếu và yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, các ngân hàng, công ty tài chính trong và ngoài nước không ngừng phát triển dịch vụ này, bằng việc ra mắt nhiều dòng sản phẩm mới, tích hợp nhiều tính năng, những ưu đãi hấp dẫn…

Thẻ tín dụng FE CREDIT Plus+ phiên bản mới chính thức ra mắt

Với vị thế dẫn đầu trong ngành tài chính tiêu dùng, FE CREDIT ngoài việc cung cấp các sản phẩm cho vay trả góp thì còn đặc biệt chú trọng các loại hình thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng. Lấy sự hài lòng của khách hàng làm trọng tâm, FE CREDIT đã không ngừng nghiên cứu và lắng nghe nhu cầu từ thị trường để triển khai các dòng thẻ chuyên biệt, phù hợp với thói quen, sở thích của từng phân khúc khách hàng.

Mới đây, FE CREDIT đã ra mắt dòng thẻ tín dụng FE CREDIT PLUS+ phiên bản mới từ ngày 20/12/2021 với nhiều ưu đãi và tính năng vượt trội hướng đến đối tượng khách hàng lần đầu sử dụng thẻ như: thỏa thích mua sắm, tiện lợi rút tiền tại hơn 70 triệu điểm chấp nhận thẻ trên toàn thế giới, sử dụng thẻ ngay lập tức sau khi đăng ký và được phê duyệt online mà không cần chờ thẻ vật lý phát hành, miễn lãi đến 45 ngày, miễn phí duy trì thẻ trọn đời, và hàng ngàn ưu đãi giảm giá dành cho chủ thẻ.

An toàn, bảo mật được đặt lên hàng đầu

Vì quyền lợi của khách hàng, thẻ tín dụng FE CREDIT luôn được sử dụng công nghệ chip theo tiêu chuẩn quốc tế EMV hiện đại, bảo mật cao nhất hiện nay.

Chuẩn EMV là chuẩn thẻ thanh toán thông minh do 3 liên minh thẻ lớn nhất thế giới là Europay, Master Card và Visa cùng phát triển, có các tính năng mở nhằm bảo đảm khả năng vận hành liên thông giữa thẻ chip EMV và thiết bị đầu cuối thanh toán tương thích (có khả năng vận hành liên thông ngang với mức liên thông hiện nay của dải từ), không phân biệt nhà sản xuất và địa điểm thực hiện giao dịch. Cho đến nay, EMV đã được chứng minh bởi tính an toàn, bảo mật và được chấp nhận như một tiêu chuẩn toàn cầu dành cho hoạt động thanh toán thẻ chip.

Đại diện FE CREDIT khẳng định: “Chúng tôi nỗ lực hết mình để cung cấp cho khách hàng một sản phẩm thẻ tín dụng với nhiều tính năng và tiện ích vượt trội, cạnh tranh so với thị trường, giải quyết nhu cầu mua sắm nhanh chóng. Song song đó, vấn đề an toàn và bảo mật thông tin khi khách hàng sử dụng thẻ cũng là ưu tiên hàng đầu của chúng tôi để mỗi khách hàng đều cảm thấy an tâm khi sử dụng thẻ tín dụng FE CREDIT”.

Ngoài ra, chủ thẻ tín dụng FE CREDIT cũng có thể thao tác mở, khóa thẻ tín dụng bằng ứng dụng FE CREDIT Mobile 24/7 mà không cần phải gọi hotline.

PV

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400