Fed sẽ tiếp tục mua trái phiếu Kho bạc Mỹ

08:47 | 23/05/2019

Hiện thị trường đang ngóng đợi Biên bản cuộc họp mới đây của Fed để tìm kiếm thêm manh mối về những gì Fed dự định làm với bảng cân đối kế toán.

Ông Trump kêu gọi Fed hỗ trợ trong cuộc chiến thương mại
Những thay đổi chính sách từ Fed
Đa số công ty lớn của Mỹ đánh giá lãi suất đang hợp lý

Mặc dù chương trình nới lỏng định lượng (QE) đã kết thúc từ tháng 10/2014 và thậm chí Fed còn thu hẹp quy mô bảng tài sản trong thời gian gần đây. Tuy nhiên, theo các nhà phân tích, Fed sẽ lại tiếp tục mua vào tài sản với quy mô lớn ngay từ năm tới. Điểm khác là lần này Fed sẽ chỉ mua vào trái phiếu Kho bạc Mỹ. Theo ước tính của Wells Fargo & Co., bảng cân đối kế toán của Fed sẽ đạt kỷ lục mới khi tăng thêm hơn 2 nghìn tỷ USD trái phiếu Kho bạc trong thập kỷ tới.

Tất nhiên, hoạt động này sẽ không được gọi là QE bởi các giao dịch này không nhằm mục tiêu kéo giảm lãi suất dài hạn để thúc đẩy tăng trưởng; mà chỉ đơn giản là thay thế dần lượng chứng khoán thế chấp (MBS) mà Fed đang nắm giữ đáo hạn. Tuy nhiên, một số ý kiến lại cho rằng, hiệu quả cuối cùng không có gì khác biệt.

Nguồn: Cục Dự trữ Liên bang, Wells Fargo ước tính vào tháng Hai

“Đối với bất kỳ ai đã tham gia thị trường trong 10 năm qua, sẽ có cảm giác như QE”, Priya Misra – trưởng bộ phận chiến lược tỷ giá toàn cầu tại TD Securities nói. “Một lần nữa, Fed là người mua trái phiếu Kho bạc lớn nhất, song (lần này) không phải là QE. Đây sẽ là một động lực thúc đẩy thị trường trái phiếu Kho bạc”.

Tuy nhiên những gì xảy ra trên thị trường trái phiếu Kho bạc Mỹ có thể có những tác động không nhỏ tới nền kinh tế. Lợi suất trái phiếu Kho bạc không chỉ phản ánh việc Chính phủ Mỹ phải trả bao nhiêu để vay tiền, mà còn là chuẩn mực vay mượn toàn cầu, nó còn xác định mọi loại lãi suất cho vay thế chấp tới nợ doanh nghiệp. Vì vậy về mặt lý thuyết, việc Fed càng mua và nắm giữ trái phiếu Kho bạc, chi phí vay vốn cuối cùng sẽ rẻ hơn đối với người tiêu dùng và doanh nghiệp.

Còn nhớ trong thời kỳ hậu khủng hoảng, lợi suất của trái phiếu Kho bạc kỳ hạn 10 năm trung bình chỉ dưới 2,5% - chỉ bằng một nửa so với thập kỷ trước cuộc khủng hoảng tài chính.

Tuy nhiên, luồng ý kiến khác lại cho rằng do quy mô thị trường trái phiếu Kho bạc đã tăng gấp đôi trong thập kỷ qua, nên tác động của việc tích lũy tài sản của Fed không có khả năng lớn như một chương trình nới lỏng định lượng. So với quy mô của nền kinh tế, các khoản đầu tư trái phiếu của Fed sẽ tiếp tục thấp hơn so với thời kỳ triển khai QE.

Hiện thị trường đang ngóng đợi Biên bản cuộc họp mới đây của Fed để tìm kiếm thêm manh mối về những gì Fed dự định làm với bảng cân đối kế toán.

Trước khi bắt đầu triển khai gói QE đầu tiên vào năm 2008, Fed chỉ nắm giữ chưa tới 900 tỷ USD chứng khoán nợ của Mỹ. Thế nhưng đến năm 2017, Fed đã tích lũy được 2,5 nghìn tỷ USD trái phiếu Kho bạc và 1,8 nghìn tỷ USD chứng khoán thế chấp. Fed đã bắt đầu thu hẹp danh mục nắm giữ trái phiếu và chứng khoán thế chấp từ tháng 10/2017 nhằm bình thường hóa chính sách tiền tệ và sẽ tiếp tục thu hẹp cho đến cuối tháng 9.

Với tiến độ đó, quy mô nắm giữ trái phiếu Kho bạc của Fed dự kiến sẽ giảm xuống còn 2 nghìn tỷ USD vào cuối năm nay. Tuy nhiên, hầu hết các đại lý ở Phố Wall đều kỳ vọng, đến giữa năm 2020 Fed sẽ lại bắt đầu tích lũy trái phiếu Kho bạc một lần nữa. Theo một ước tính của Wells Fargo, đến cuối thập kỷ tới, lượng nắm giữ trái phiếu Kho bạc của Fed sẽ tăng lên quanh 4,4 nghìn tỷ USD, đưa quy mô bảng cân đối tài sản lên gần 5 nghìn tỷ USD. (Nắm giữ chứng khoán thế chấp của Fed sẽ thu hẹp từ hơn 1,4 nghìn tỷ USD xuống dưới 400 tỷ USD trong thời gian này).

Misra của TD dự đoán, chỉ riêng trong năm tới ​​Fed sẽ mua khoảng 300 tỷ USD trái phiếu Kho bạc từ thị trường mở, tương đương 30% trong số 1 nghìn tỷ USD trái phiếu mà Chính phủ Mỹ được dự báo sẽ phát hành để bù đắp thâm hụt. Bên cạnh đó là gần 300 tỷ USD trái phiếu Kho bạc đáo hạn mà Fed sẽ thay thế bằng cách mua trực tiếp từ Chính phủ.

Vậy chính xác là lý do gì khiến Fed mua trái phiếu trở lại? Đơn giản chỉ là vấn đề kế toán. Mặc dù dư luận thường chú ý vào phía tài sản trong bảng cân đối kế toán của Fed, nhưng nó cũng có các khoản nợ phải trả, chủ yếu đến dưới dạng tiền tệ trong lưu thông và dự trữ ngân hàng. Như với bất kỳ bảng cân đối kế toán nào, hai bên cần phải cân bằng. Do các khoản nợ đó có xu hướng tăng tự nhiên cùng với nền kinh tế, do đó bên tài sản của Fed cũng phải tăng tương ứng.

Matthew Hornbach của Morgan Stanley, người ước tính Fed sẽ mua khoảng 278 tỷ USD trái phiếu Kho bạc từ thị trường mở vào năm tới, nói rằng một phần ba trong số đó sẽ là cần thiết để ngăn chặn sự tăng trưởng tiền tệ từ việc siết chặt dự trữ ngân hàng.

Hoàng Nguyên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530