FiinRatings công bố xếp hạng tín nhiệm dài hạn VietCredit ở mức BBB- với triển vọng Ổn định

09:10 | 20/05/2021

FiinRatings thông báo kết quả Xếp hạng tín nhiệm dài hạn Nhà phát hành đối với Công ty Tài chính Cổ phần Tín Việt (“VietCredit” hoặc “Công ty”) ở mức ‘BBB-’ với triển vọng: Ổn định.

fiinratings cong bo xep hang tin nhiem dai han doi voi vietcredit o muc bbb voi trien vong on dinh

Kết quả xếp hạng tín nhiệm được thực hiện theo hợp đồng giữa FiinRatings và VietCredit ký ngày 21 tháng 01 năm 2021.

Triển vọng Ổn định phản ánh cả điểm mạnh và điểm yếu của vị thế là một công ty còn khá mới trong lĩnh vực tài chính tiêu dùng và dựa vào triển vọng tăng trưởng của ngành trong thời gian tới. Trong bối cảnh tỷ lệ thâm nhập tín dụng tiêu dùng của Việt Nam vẫn còn thấp ở mức 8,7% trên tổng dư nợ tín dụng, thấp hơn nhiều so với mức khoảng 15% -35% của các nước trong khu vực.

Điều này cho thấy tiềm năng tăng trưởng thuận lợi cho lĩnh vực tài chính tiêu dùng tại Việt Nam. Do đó, FiinRatings tin rằng điều này mang lại cơ hội đáng kể cho Công ty cũng như các công ty khác trong ngành ở Việt Nam tận dụng để phát triển bất chấp những thay đổi về khung pháp lý gần đây.

Điểm xếp hạng tín nhiệm dài hạn mức ‘BBB-’ của VietCredit phản ánh vị thế đang tăng trưởng nhanh trong lĩnh vực tài chính tiêu dùng của Công ty, mức đệm vốn được đánh giá ở mức trung bình, khả năng sinh lời được cải thiện tuy vẫn thấp hơn so với mức bình quân của ngành, chất lượng tài sản ở mức vừa phải, cũng như rủi ro về thanh khoản và khả năng huy động vốn đều được xét đến khi đánh giá điểm xếp hạng tín nhiệm của Công ty.

Việc xếp hạng VietCredit cũng phản ánh kỳ vọng rằng Công ty sẽ tập trung duy trì vị thế cạnh tranh hiện tại trong ngành tài chính tiêu dùng trong những năm tới.

FiinRatings đánh giá vị thế kinh doanh của Vietcredit đang được hưởng lợi từ sản phẩm cho vay chuyên biệt, giúp Công ty sở hữu một mô hình kinh doanh có phần gọn hơn so với các công ty cùng ngành.

Công ty đã có tốc độ tăng trưởng nhanh trong giai đoạn 2018-2020 với tăng trưởng kép (CAGR) trên dư nợ ở mức 157%. Tuy nhiên, quy mô của Công ty vẫn ở mức khiêm tốn so với các công ty tài chính cùng lĩnh vực cho vay tiêu dùng, khi mà ba công ty lớn nhất chiếm tới khoảng 70% thị phần dư nợ cho vay. Khả năng sinh lời của VietCredit đang được tích cực cải thiện trong thời gian qua, thể hiện qua tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ở mức 0,8% trong năm 2020, tăng từ mức -2,6% năm 2018, và tỷ lệ Chi phí Hoạt động trên Thu nhập (“CIR”) đã giảm trong 3 năm qua từ 156% năm 2018 xuống 48% vào năm 2020.

Tuy nhiên, mức lợi nhuận này vẫn thấp hơn so với mức lợi nhuận bình quân ngành. Khả năng cải thiện lợi nhuận của VietCredit vẫn cần được theo dõi khi Công ty vẫn là một đơn vị mới gia nhập với thời gian ngắn trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng không bảo đảm.

FiinRatings đánh giá chất lượng tài sản VietCredit ở mức Trung bình so với các đơn vị cùng ngành, dựa trên dự phòng rủi ro cho vay và nợ xấu trong năm 2020 tăng cao hơn so với mức bình quân của ngành. Khả năng duy trì chất lượng tài sản trong khi vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng của VietCredit sẽ là yếu tố quan trọng cần theo dõi trong việc xếp hạng tín nhiệm VietCredit trong thời gian tới.

“Chúng tôi đánh giá Khả năng huy động vốn và Thanh khoản của Công ty ở mức Phù hợp, phản ánh khả năng huy động, đa dạng hóa và khả năng thanh khoản của doanh nghiệp dựa trên cơ sở điều kiện thị trường lãi suất huy động vốn bình quân ở mức thấp hiện nay cũng như điểm hồ sơ tín dụng của VietCredit được cải thiện trong thời gian qua. Nguồn vốn hiện tại của Công ty chủ yếu dựa vào chứng chỉ tiền gửi và nợ vay hoặc tiền gửi từ các tổ chức tín dụng khác, lần lượt ở mức 51% và 27% tổng nguồn vốn huy động. Chúng tôi kỳ vọng Công ty sẽ không bị thâm hụt thanh khoản đáng kể hoặc bất thường trong vòng 12 đến 24 tháng tới đây”, FiinRatings thông tin.

T.Trà

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850