Fitch Ratings nâng xếp hạng tín nhiệm đối với VietinBank

18:08 | 29/11/2022

Theo kết quả xếp hạng tín nhiệm thường niên năm 2022 của Fitch Ratings công bố ngày 17/11, bậc tín nhiệm của VietinBank được nâng từ mức “BB-” lên “BB” và giữ triển vọng Tích cực.

Theo đó, việc nâng xếp hạng tín nhiệm của VietinBank được cân nhắc trên tổng thể các yếu tố:

VietinBank là ngân hàng thương mại lớn, có thị phần trọng yếu trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng tại Việt Nam. Theo Fitch Ratings, Chính phủ Việt Nam thuộc nhóm tích cực và sẵn sàng hỗ trợ hệ thống ngân hàng, đặc biệt là các Ngân hàng TMCP Nhà nước lớn như VietinBank. Bởi vậy, Fitch đã nâng định hạng hỗ trợ của Chính phủ đối với VietinBank (Government Support Rating - GSR) ngang với định hạng Quốc gia.

Cùng với đó Fitch đã điều chỉnh triển vọng về môi trường hoạt động (Operating environment) của VietinBank từ ổn định thành tích cực.

fitch ratings nang xep hang tin nhiem doi voi vietinbank
Fitch Ratings nâng xếp hạng tín nhiệm đối với VietinBank

Triển vọng thu nhập và khả năng sinh lời của VietinBank đều được cải thiện trong thời gian qua, đệm dự phòng rủi ro cao, hiệu quả hoạt động dự kiến sẽ tiếp tục tăng trưởng bền vững. Do đó, Fitch đã điều chỉnh triển vọng về thu nhập và khả năng sinh lời (Earnings & Profitability) của VietinBank từ ổn định lên tích cực.

Nguồn vốn và thanh khoản của Ngân hàng ổn định. VietinBank đã linh hoạt sử dụng cả nguồn tiền gửi từ tổ chức kinh tế, dân cư và tiền gửi trên thị trường liên ngân hàng, đảm bảo an toàn thanh khoản.

Có thể thấy, việc Fitch Ratings nâng xếp hạng tín nhiệm đối với VietinBank góp phần khẳng định hoạt động hiệu quả, bền vững cũng như uy tín, vị thế của VietinBank trên thị trường tài chính - ngân hàng Việt Nam.

Thời gian qua, VietinBank đã tích cực triển khai đồng bộ các giải pháp kinh doanh, chủ động tối ưu hiệu quả sử dụng chi phí, quản lý tốt chất lượng tài sản và cải thiện mạnh mẽ các sản phẩm, dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao. Theo đó, kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2022 của VietinBank đạt những kết quả tích cực về cả quy mô và hiệu quả. Tổng tài sản đạt 1.751 nghìn tỷ đồng, tăng 14,3% so với cuối năm 2021. Tiền gửi của khách hàng tăng 2,4% so với cuối năm 2021. Cho vay khách hàng tăng 10,1% so với cuối năm 2021, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hồi phục sau dịch, phù hợp với diễn biến chung toàn Ngành và tối ưu hạn mức tín dụng được NHNN phê duyệt. Chi phí dự phòng 9 tháng 2022 tăng 33% so với cùng kỳ năm 2021; tỷ lệ bao phủ nợ xấu là 222,4%, tăng 42% so với cuối năm 2021. Theo đó, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt 15,8 nghìn tỷ đồng, tăng 13,3% so với cùng kỳ năm 2021.

PV

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700