FWD giữ vững vị thế dẫn đầu thị trường bảo hiểm về vốn điều lệ

16:54 | 16/12/2020

Công ty Bảo hiểm Nhân thọ FWD Việt Nam đã công bố tăng vốn điều lệ của công ty lên hơn 15.000 tỷ đồng, tiếp tục giữ vững vị trí là công ty bảo hiểm nhân thọ lớn nhất tại Việt Nam tính theo vốn điều lệ.

Bộ Tài chính vừa chấp thuận cho FWD tăng vốn từ 13.937.245.000.000 đồng lên đến 15.174.245.000.000 đồng trong tháng 12/2020.

Đây là đợt tăng vốn thứ hai của FWD trong năm nay sau đợt tăng vốn vào tháng 3/2020, đưa FWD lần đầu tiên vượt qua nhiều tên tuổi khác để dẫn đầu thị trường bảo hiểm về quy mô vốn điều lệ.

fwd giu vung vi the dan dau thi truong bao hiem ve von dieu le

Việc liên tục gia tăng sức mạnh tài chính cho thấy cam kết mạnh mẽ của Tập đoàn FWD đối với thị trường Việt Nam cùng với tầm nhìn thay đổi cảm nhận của mọi người về bảo hiểm.

Với các doanh nghiệp bảo hiểm, việc tăng vốn cũng đồng nghĩa với việc cam kết mức trách nhiệm đối với khách hàng và đối tác sẽ tăng cao, song song với việc giúp cho công ty nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng cường sự hiện diện trên toàn quốc.

Với tiềm lực tài chính vững mạnh, FWD đã đẩy mạnh phát triển công nghệ, liên tục cho ra mắt những sản phẩm ưu việt, hướng đến khách hàng. Gần đây nhất, FWD một lần nữa cho thấy những bước đi tiên phong, sáng tạo đột phá trên thị trường khi triển khai dự án đặc biệt “FWD Bảo hiểm dễ hiểu”. Dự án này được đánh giá cao khi có 4 cải tiến lớn trong các văn bản và tài liệu liên quan đến hợp đồng bảo hiểm. Cụ thể là hình thức sinh động, cấu trúc rõ ràng, nội dung đơn giản và ngôn ngữ thân thiện nhằm giúp khách hàng hứng thú trong việc đọc thông tin, tăng tốc độ đọc, dễ hiểu và dễ nắm rõ quyền lợi của mình.

Trước đó, FWD Việt Nam đã giới thiệu ra thị trường dịch vụ 24h E-Claim nhằm rút ngắn thời gian chi trả bồi thường cho khách hàng đối với một số quyền lợi nằm viện và phẫu thuật. Cụ thể, khách hàng chỉ mất 1 phút nộp hồ sơ, 30 phút nhận thông báo, 24 giờ nhận quyền lợi, mọi thao tác đều hoàn toàn trực tuyến, rất thuận tiện và dễ dàng.

FWD Việt Nam được thành lập vào năm 2016 và là thành viên của Tập đoàn bảo hiểm FWD - có phạm vi hoạt động rộng khắp Châu Á. Với chiến lược ưu tiên phát triển công nghệ số, FWD Việt Nam là công ty bảo hiểm khác biệt, có nền tảng vững chắc dựa trên các thế mạnh riêng có: sản phẩm đột phá, hệ thống phân phối tập trung vào chất lượng, số hóa mọi quy trình và chiến lược thương hiệu khác biệt.

Trong nhiều năm qua, FWD Việt Nam liên tục là một trong những công ty bảo hiểm nhân thọ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thị trường.

L.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350