GDP Mỹ giảm quý thứ hai liên tiếp

09:20 | 29/07/2022

GDP Mỹ giảm 0,9% trong quý II/2022, đánh dấu hai quý giảm liên tiếp.

gdp my giam quy thu hai lien tiep Thông điệp quyết liệt từ Fed
gdp my giam quy thu hai lien tiep Cục Dự trữ Liên bang Mỹ tiếp tục tăng lãi suất để giảm lạm phát

Nền kinh tế Mỹ tiếp tục giảm trong quý II - quý thứ hai liên tiếp và là tín hiệu mạnh về suy thoái, Cục Phân tích Kinh tế Mỹ (BEA) cho biết trong ngày 28/7.

gdp my giam quy thu hai lien tiep
Ảnh minh họa.

Theo ước tính của BEA, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) giảm 0,9% trong quý II/2022, trái ngược dự báo tăng 0,3% của các chuyên gia kinh tế tham gia cuộc thăm dò của Dow Jones. Trước đó, GDP Mỹ giảm 1,6% trong quý I/2022.

Việc GDP giảm 2 quý liên tiếp đã đáp ứng định nghĩa suy thoái kinh tế về mặt kỹ thuật. Tuy nhiên, với nhiều chuyên gia, đây có thể chưa phải là suy thoái cho tới khi Cục Nghiên cứu Kinh tế Quốc gia (NBER) chính thức tuyên bố suy thoái.

“Chúng ta chưa suy thoái, nhưng rõ ràng kinh tế đang giảm tốc”, Mark Zandi, Chuyên gia kinh tế trưởng tại Moody’s Analytics, nêu quan điểm.

Đà giảm đến từ hàng loạt yếu tố, bao gồm sự suy giảm của hàng tồn kho, đầu tư nhà ở và phi nhà ở, cũng như chi tiêu chính phủ ở cấp liên bang, tiểu bang và địa phương.

Tiêu dùng được đo lường thông qua chỉ số tiêu dùng cá nhân (PCE) chỉ tăng 1% trong khi lạm phát tăng mạnh. Chi tiêu cho dịch vụ tăng 4,1%. Tuy nhiên, chi tiêu cho hàng tiêu dùng không lâu bền giảm 5,5% và hàng lâu bền giảm 26%.

Chi tiêu cho hàng tồn kho - từng là yếu tố thúc đẩy GDP trong năm 2021 - kéo giảm GDP quý II/2022 khoảng 2 điểm phần trăm.

Lạm phát đang là cội nguồn của phần lớn rắc rối trong nền kinh tế Mỹ. Chỉ số đo lường giá cả của các khoản mua trong nước tăng 8,2% trong quý II/2022, cao hơn nhiều so với ước tính 7,5%.

Nguồn: CNBC

Tags: Mỹ GDP

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850