Ghi điểm ở nhiều chỉ tiêu xếp hạng, TPBank liên tiếp nhận được sự đánh giá cao từ Moody’s

11:31 | 15/09/2022

Moody’s vừa nâng hạng mức tín nhiệm của TPBank lên mức Ba3, triển vọng ổn định, khẳng định sự vững mạnh về tài chính, kiểm soát tốt rủi ro cũng như triển vọng phát triển dài hạn của ngân hàng.

Liên tiếp nhận tin vui từ Moody’s

Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s vừa nâng xếp hạng tín nhiệm của Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) lên mức Ba3, triển vọng ổn định. Đây là mức xếp hạng cao của Moody’s và chỉ có một số ngân hàng tại Việt Nam được nâng xếp hạng trong đợt đánh giá này.

Động thái này được thực hiện sau khi xếp hạng tín nhiệm quốc gia dài hạn của Việt Nam được nâng từ mức Ba3 lên mức Ba2. Theo đó, TPBank là một trong số 9 ngân hàng được nâng mức tiền gửi nội tệ và ngoại tệ dài hạn lên mức Ba3, tăng 1 bậc so với xếp hạng trước đó. Xếp hạng rủi ro đối tác của ngân hàng được giữ nguyên ở mức Ba3 và triển vọng được thay đổi sang mức ổn định phản ánh mức độ cân bằng trong các yếu tố rủi ro có thể tác động đến xếp hạng.

Đại diện Moody’s cho biết, mức xếp hạng này được đánh giá dựa trên 5 nhóm chỉ tiêu quan trọng gồm thanh khoản, lợi nhuận, tỷ lệ nợ xấu, vốn tự có và nguồn tài trợ tài sản hữu hình. Trong đó, 4/5 nhóm chỉ tiêu của TPBank đều đang ở mức cao, nằm trong top đầu của hệ thống ngân hàng.

ghi diem o nhieu chi tieu xep hang tpbank lien tiep nhan duoc su danh gia cao tu moodys

Như vậy, chỉ trong vòng chưa đầy 1 tháng, TPBank đã liên tiếp nhận được tin vui từ Moody’s khi được đánh giá xếp hạng tín nhiệm cao tới 2 lần. Điều này thể hiện sự ghi nhận của Moody’s về các chỉ số kinh tế vĩ mô tích cực, cùng việc cải thiện chất lượng tài sản, khả năng kiểm soát tốt rủi ro và năng lực sinh lời của TPBank trong thời gian qua.

Đà tăng trưởng vượt trội

TPBank hiện đang là một trong những ngân hàng có các chỉ tiêu sinh lời và quản trị rủi ro tốt nhất. Năm 2022, nhà băng đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 8.200 tỷ đồng, tăng 36% so với cùng kỳ, thể hiện sự tự tin và quyết tâm cao của Ban lãnh đạo ngân hàng.

Vượt lên nhiều biến động của thị trường tài chính quốc tế và lạm phát leo thang tại nhiều quốc gia, sự giới hạn về room tín dụng và sự hồi phục bước đầu sau đại dịch, kết thúc nửa đầu năm 2022, TPBank lọt top 12 các ngân hàng tăng trưởng tốt nhất về lợi nhuận với lợi nhuận lũy kế 6 tháng đạt 3.788 tỷ đồng, tăng 26% so với cùng kỳ. Tổng tài sản của TPBank đạt hơn 310 nghìn tỷ đồng, hoàn thành gần 89% kế hoạch mục tiêu. Chất lượng tài sản duy trì ổn định với tỷ lệ nợ xấu 0,85% và tỷ lệ bao phủ nợ xấu 162% cuối quý II.

Moody’s nhận định, khả năng sinh lời của TPBank đã được cải thiện đáng kể từ năm 2016, chủ yếu được thúc đẩy bởi sự tăng trưởng mạnh mẽ trong thu nhập cốt lõi của ngân hàng trước khi đi vào sự ổn định vào năm 2021 và quý 1 năm nay. Moody’s cũng kỳ vọng chất lượng tài sản của TPBank sẽ tiếp tục ổn định, khả năng sinh lời sẽ cải thiện trong khoảng 12-18 tháng tới.

Trong giai đoạn 5 năm từ 2017 – 2021, vốn hóa của TPBank được cải thiện đáng kể nhờ hình thức trả cổ tức bằng cổ phiếu. Ngân hàng đã tăng vốn điều lệ thêm 5,1 nghìn tỷ đồng từ việc phát hành riêng lẻ và phát hành cổ phiếu vào năm 2021. Trước đó, nhà băng cũng tăng vốn trong năm 2018 và 2020 từ các cổ đông mới và hiện hữu, thể hiện sự tín nhiệm của các cổ đông với ngân hàng. Tính tới hết tháng 6/2022, tỷ lệ ROE của TPBank đạt hơn 22% và dự kiến tiếp tục tăng trong quý 4.

Chiến lược kinh doanh nhạy bén trước diễn biến thị trường

Trong giai đoạn nhiều ngân hàng bị hạn chế bởi room tín dụng, TPBank đã đưa ra chiến lược kinh doanh nhanh nhạy để kịp thời thích ứng với tình hình mới như tích cực thu hồi nợ, chọn lọc khách hàng cho vay. Ngân hàng đã đa dạng hóa cơ cấu doanh thu và giảm sự phụ thuộc vào thu nhập lãi bằng cách tăng phí thông qua các khoản thu từ bảo hiểm. Tại báo cáo tài chính nửa đầu năm 2022, thu nhập từ bảo hiểm của ngân hàng đạt 494 tỷ đồng, tăng 11,15% so với cùng kỳ.

Bên cạnh đó, nhà băng đã lựa chọn giảm một lượng lớn số dư trái phiếu doanh nghiệp để tạo thêm room cho các khoản vay mới của cá nhân và doanh nghiệp. Đây được xem là một chiến lược khôn ngoan và nhanh nhạy trước diễn biến thị trường.

Song song với các chiến lược để đẩy mạnh lợi nhuận, TPBank cũng không ngừng nâng cao khả năng chống chọi trước rủi ro, khẳng định cam kết về sự minh bạch và phát triển bền vững. Mặc dù Ngân hàng Nhà nước chưa có quy định bắt buộc phải tuân theo Basel III nhưng TPBank đã hoàn toàn đáp ứng toàn bộ những quy định khắt khe của bộ tiêu chuẩn này. Cụ thể, tại thời điểm 31/7/2022, tỷ lệ vốn cấp 1 của TPBank theo Basel III là 11,4%, trong khi tỷ lệ an toàn vốn (CAR) là 12,49%, cao hơn nhiều so với mức yêu cầu tối thiểu 8% của Ngân hàng Nhà nước.

Mới đây, Bộ phận Phân tích Doanh nghiệp – Phòng tư vấn Vietstock đã đưa ra những nhận định tích cực về cổ phiếu TPB: “Với tỷ trọng tương đương giữa Market Multiple Models (P/E và P/B) cùng mô hình thu nhập thặng dư (RIM), chúng tôi tính mức định giá hợp lý của TPB là 37.628 đồng. Như vậy, nếu giá thị trường vẫn còn nằm dưới mức 30.000 đồng (chiết khấu khoảng 20% so với giá trị định giá) thì nhà đầu tư hoàn toàn có thể mua vào cho mục tiêu đầu tư dài hạn.”

TPBank vừa được Forbes công nhận là một trong 50 doanh nghiệp niêm yết tốt nhất năm 2022 và thuộc top 7 ngân hàng niêm yết hàng đầu Việt Nam. Để có được kết quả này, TPBank đã xây dựng bộ đệm vững chắc về nội lực, thiết lập đà tăng trưởng bền vững, tăng trưởng mạnh về quy mô vốn, duy trì các chỉ số an toàn và hiệu quả hoạt động nằm trong nhóm dẫn đầu thị trường.

ĐP

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.550 23.860 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.550 23.830 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.530 23.830 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.530 23.830 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.560 23.830 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.600 24.100 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.615 24.165 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.539 23.850 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.600 23.890 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750