Giá đất vùng ven tiệm cận khu vực trung tâm

16:55 | 04/04/2022

Ngày 4/4, Viện nghiên cứu Thị trường Dat Xanh Services cho biết, đầu năm 2022, giá đất vùng ven có xu hướng tiệm cận giá đất khu vực trung tâm sau khi các thông tin quy hoạch được công bố.    

Theo đó, sau khi có thông tin quy hoạch, các dự án nằm cách khu vực trung tâm 10 km ghi nhận tốc độ tăng giá từ 10-15%, các dự án nằm cách khu vực trung tâm 20 km ghi nhận tốc độ tăng giá 38%, các dự án nằm cách khu vực trung tâm 30 km ghi nhận tốc độ tăng giá từ 35%, các dự án nằm cách khu vực trung tâm 40 km ghi nhận tốc độ tăng giá từ 28%.

Theo Viện nghiên cứu Thị trường Dat Xanh Services, số lượng các dự án mở bán mới tại TP.HCM giảm đáng kể. Nguyên nhân chính là do quá trình cấp phép cho các dự án mới chậm và quỹ đất hạn chế. Nguồn cung trở nên khan hiếm khiến mặt bằng giá bất động sản ngày càng leo thang đi đôi với áp lực hạ tầng do gia tăng dân số và nhu cầu tách khẩu của khu vực này.

Nguồn cung mới tại thị trường TP.HCM quý I/2022 ghi nhận ở mức 2.166 căn hộ, giảm 55% so với quý IV/2021, trong đó tập trung chủ yếu tại Bình Chánh (39%), Thủ Đức (29%), Bình Tân (22%). Nguồn cung sơ cấp ghi nhận 4.401 căn hộ. Mặt bằng giá thị trường căn hộ TP.HCM ghi nhận ở mức 64 triệu đồng/m2, tăng khoảng 9% so với quý trước.

gia dat vung ven tiem can gia dat khu vuc trung tam
Khu đô thị Sun Casa ở Bình Dương

Với nhu cầu mạnh mẽ, tỷ lệ hấp thụ từ người mua trong nước vẫn ở mức tốt khi ghi nhận tỷ lệ bán lũy kế đạt 88% tại TP.HCM. Nguồn cung khu vực TP.HCM được kỳ vọng sẽ có thêm khoảng 50.000 sản phẩm mới, tập trung chủ yếu tại TP. Thủ Đức, khu Nam, khu Tây,… là dự án của những chủ đầu tư nổi bật như Tập đoàn Đất Xanh, VinHomes, Keppel Land, Sơn Kim Land, Nam Long,…

Trong khi đó, khảo sát 3 tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, nguồn cung căn hộ là sản phẩm chủ đạo, chiếm 63,9% nguồn cung mới. Tuy có xu hướng giảm nhưng nguồn cung mới tại thị trường Bình Dương vẫn chiếm ưu thế với 76% tổng số lượng hàng mới. 90% nguồn cung nhà liền thổ trong khu vực tỉnh Đồng Nai với các dự án quy mô lớn. Giá bán nguồn cung mới tăng 5-10% so với đợt trước, số lượng hàng cũ có giá bán ổn định theo quý, trong đó giá bán căn hộ Bình Dương xấp xỉ căn hộ hạng C của TP.HCM, tương đương khoảng 24-47 triệu đồng/m2.

“Thời gian tới, các dự án hạ tầng sẽ là yếu tố giữ độ “nóng” giúp thị trường bất động sản khu vực tiếp tục tăng nhiệt. Với sức cầu được đánh giá khả quan, phân khúc bất động sản nghỉ dưỡng tại Bà Rịa - Vũng Tàu được đẩy mạnh, giá bán các dự án dự kiến sẽ tăng trong các đợt mở bán mới từ 3-7%”, Tiến sĩ Phạm Anh Khôi, Kinh tế trưởng, kiêm Viện trưởng Viện nghiên cứu Thị trường Dat Xanh Services cho biết.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.260 23.540 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.239 23.539 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.280 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.275 23.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.255 23.541 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.300