Giá thực phẩm toàn cầu vẫn sẽ ở mức cao

08:56 | 31/12/2021

Mua thực phẩm ngày càng đắt đỏ và thật không may, dự kiến tình hình sẽ không cải thiện nhiều trong năm tới.

gia thuc pham toan cau van se o muc cao
Ảnh minh họa

Nhu cầu tăng cao, chi phí vận chuyển không giảm nhiều, giá phân bón vẫn cao và thời tiết xấu có thể tiếp tục đẩy giá các sản phẩm như ngô, ca cao và đường tăng lên. Theo Michael Magdovitz, một nhà phân tích hàng hóa nông nghiệp tại Rabobank, những yếu tố đó có thể khiến mặt bằng giá lương thực toàn cầu tiếp tục duy trì ở mức cao trong năm 2022.

Chỉ số giá lương thực FAO của Liên hợp quốc đã leo lên mức cao nhất trong 10 năm nay. Sự gián đoạn do đại dịch Covid - bao gồm tình trạng thiếu lao động và thiếu container hàng hóa - đã làm tăng chi phí cho các nhà sản xuất khi nhu cầu tăng vọt, đặc biệt là ở Trung Quốc. Thời tiết khắc nghiệt, bao gồm hạn hán và lũ lụt, khiến tình hình trở nên tồi tệ hơn.

Giá hàng hóa nông nghiệp đã tăng khoảng 28% trong năm ngoái và cao hơn khoảng 40% so với mức trước đại dịch, Rabobank cho biết trong báo cáo cuối năm vừa công bố. Trong khi đó theo dữ liệu từ Refinitiv, giá ngô kỳ hạn đang cao hơn khoảng 28% so với đầu năm; lúa mì đã tăng 24% và cà phê tăng vọt hơn 80%.

Dù chi phí vận chuyển gần đây đã giảm một chút nhưng chừng đó chưa đủ để làm thay đổi một cách có ý nghĩa với bức tranh vốn đã xám màu. Với nông nghiệp, các nhà sản xuất không thể tăng nhanh nguồn cung trong nháy mắt, bởi không dễ để tăng nhanh diện tích đất canh tác hoặc cải thiện sản lượng một cách đáng kể chỉ trong một thời gian ngắn. Một vấn đề khác là các hiện tượng thời tiết thất thường. Đơn cử, hiện tượng La Nina đã xuất hiện ở Thái Bình Dương và là một trong những nguyên nhân dẫn đến giá nhảy vọt gần đây của mặt hàng đậu tương.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750