Giá trị thương hiệu Techcombank đạt 524 triệu USD

13:32 | 27/02/2021

Techcombank có mức thăng hạng ấn tượng đến 57 bậc và lọt Top 270 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất toàn cầu 2021 do Brand Finance công bố. Giá trị thương hiệu của Techcombank tăng hơn 30% lên 524 triệu USD, so với 401 triệu USD năm trước đó.

Bảng xếp hạng 500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất thế giới 2021 được Brand Finance – đơn vị tư vấn định giá thương hiệu hàng đầu thế giới công bố hồi tháng 2/2021.

Các thương hiệu được Brand Finance lựa chọn và đánh giá, xếp hạng dựa trên tiêu chí về thị phần, tốc độ tăng trưởng, quy mô tài sản, năng lực tài chính, hiệu quả hoạt động cũng như uy tín thương hiệu.

Trong danh sách thăng hạng 2021, Techcombank được Brand Finance định giá 524 triệu USD, thăng hạng 57 bậc lên Top270 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất toàn cầu.

gia tri thuong hieu techcombank dat 524 trieu usd

Giám đốc Khối Tiếp thị Thái Minh Diễm Tú chia sẻ: Giá trị thương hiệu Techcombank tăng hơn 30% năm 2021 đã ghi nhận những thành tựu của Techcombank khi kiên định thực thi định vị thương hiệu “Vượt trội hơn mỗi ngày”, nhằm tạo điều kiện cho khách hàng, người dân Việt Nam hiện thực hóa ước mơ và chung tay xây dựng đất nước Việt Nam vượt trội.

Hồi tháng 12/2020, MiBrand – đối tác trong nước của Brand Finance cũng ghi nhận Techcombank là ngân hàng Việt Nam có sức khỏe thương hiệu tốt nhất 2020 và xuất sắc dẫn đầu nhiều hạng mục liên quan đến thương hiệu.

Kết thúc năm 2020, Techcombank đạt lợi nhuận trước thuế 15,8 nghìn tỷ đồng, tăng 23,1% so với năm 2019. Ngân hàng tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu với tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản trong 12 tháng đạt 3,1%.

Cùng với Chính phủ và toàn ngành Ngân hàng, Techcombank đã thực hiện các biện pháp giúp phục hồi nền kinh tế, chia sẻ khó khăn với các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp với gói hỗ trợ toàn diện lên tới 41,2 nghìn tỷ đồng, gồm tái cơ cấu, miễn giảm lãi và giãn nợ cho hơn 3.200 khách hàng.

Theo đánh giá của Brand Finance, do tác động của dịch COVID-19, giá trị thương hiệu của nhiều thương hiệu lớn trên thế giới bị suy giảm, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Xu hướng này lại đi theo chiều khác biệt tại Việt Nam. Ngành Ngân hàng Việt Nam có mức tăng trưởng giá trị thương hiệu cao nhất trong bảng xếp hạng nhờ những nỗ lực thành công trong việc ngăn chặn, kiểm soát dịch bệnh và thúc đẩy cải cách nội bộ giúp làm tăng uy tín và niềm tin vào thương hiệu.

Brand Finance là hãng tư vấn định giá thương hiệu hàng đầu thế giới, thành lập năm 1996, trụ sở chính tại London, đã thực hiện định giá hàng nghìn giao dịch thương hiệu, tài sản vô hình trị giá hàng tỷ USD. Bảng xếp hạng 500 thương hiệu ngân hàng trị giá nhất thế giới được công bố thường niên trong ấn bản phát hành tháng 2 của tạp chí uy tín hàng đầu thế giới The Banker.

V. Cường

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.919 23.169 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.956 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.963 23.163 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
55.500
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
55.480
Vàng SJC 5c
55.100
55.500
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000