Giá vàng sẽ diễn biến thế nào trong năm 2020?

17:35 | 03/01/2020

Thị trường vàng trong nước năm 2019 đã ghi nhận nhiều phiên tăng giá đột biến, khiến vàng trở thành một kênh đầu tư hấp dẫn. Vậy sang năm 2020, giá kim loại quý này sẽ diễn biến ra sao?    

"Cầm" vàng lãi lớn

Kết năm 2019, giá vàng thế giới đã tăng gần 11%, đem lại lợi nhuận cao cho các nhà đầu tư kim loại quý này. Nhưng, giá vàng trong nước còn tăng cao hơn.

Đầu năm 2019, vàng miếng SJC được các doanh nghiệp trong nước niêm yết ở mức 36,27-36,57 triệu đồng/lượng thì đến cuối năm, giá vàng SJC đã ở mức xấp xỉ 43 triệu đồng/lượng. Như vậy, so với đầu năm, giá vàng trong nước đã tăng 6,18 triệu đồng mỗi lượng, tức là tăng tới hơn 17%.

"Cầm vàng" trong năm 2019 có cơ hội kiếm lợi nhuận cao nhất trong các kênh đầu tư. Nếu trừ đi chênh lệch giá mua và giá bán, người đầu tư vàng trong năm 2019 đã ghi nhận khoản lãi 5,68 triệu đồng/lượng, tương đương mức lãi ròng gần 16%.

Do giá vàng liên tục tăng cao, tỷ suất lợi nhuận của vàng theo đó khá hấp dẫn khi cao gần gấp đôi so với lãi suất tiết kiệm 12 tháng (khoảng 6,8-8%/năm, tùy ngân hàng) và cũng cao hơn lãi suất trái phiếu doanh nghiệp (từ 12-14%/năm).

gia vang se dien bien the nao trong nam 2020
Diễn biến giá vàng thế giới trong năm 2019 - Nguồn: Kitco

Hai đợt tăng "sốc"

Nhìn lại thị trường vàng miếng trong nước năm 2019 có thể thấy những biến động của giá trong nước khá bắt nhịp với thị trường thế giới. Trong đó, biến động giá được ghi nhận ở hai mốc thời gian chính.

Đầu tiên là vào thời điểm tháng 6, khi giá vàng SJC liên tục tăng “nóng” từ mức 36,30 - 36,47 triệu đồng/lượng cuối tháng 5 lên mốc 39,25 triệu đồng/lượng (giá bán ra) hôm 25/6.

Giá vàng theo đó đã tăng tới 2,78 triệu đồng, tương đương 7,6% giá trị chỉ sau 25 ngày và chính thức lập đỉnh cao nhất trong vòng hơn 3 năm qua. Giá vàng trong nước tăng mạnh trong bối cảnh giá kim loại quý trên thị trường thế giới cũng đang có những phiên tăng đột biến.

Theo đó, giá vàng giao kỳ hạn có những thời điểm lên tới 1.421 USD/oz, mức cao nhất trong vòng 6 năm qua.

gia vang se dien bien the nao trong nam 2020
Năm 2019, giá vàng ghi nhận nhiều đợt tăng sốc

Tiếp đến, vào đầu tháng 8/2019, thị trường tiếp tục ghi nhận thêm một đợt tăng sốc mới. Theo đó, chỉ trong vòng hơn 1 tuần, giá vàng SJC đã nhảy vọt từ quanh mức 39,5 triệu đồng/lượng lên tới hơn 42 triệu đồng/lượng. Đây cũng là ngưỡng cao nhất của giá vàng trong 7 năm qua.

Cũng như đợt tăng đầu tiên, giá vàng trong nước lần này tăng mạnh vẫn bám sát diễn biến thị trường thế giới khi giá vàng giao kỳ hạn đã vượt mốc quan trọng 1.500 USD/oz và lên mức cao nhất kể từ tháng 4/2013.

Giá vàng trong nước sau đó tiếp tục đi lên, tiến sát mốc 43 triệu đồng/lượng vào đầu tháng 9 trước khi “hạ nhiệt” và trở về giao dịch quanh mốc 41,6 - 41,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng còn khởi sắc?

Chuyên gia tài chính Nguyễn Trí Hiếu cho rằng, giá vàng tăng hay giảm thuộc vào nhiều yếu tố như sức khỏe của nền kinh tế, diễn biến đồng USD, tình hình địa chính trị trên thế giới...

Đồng quan điểm, một số chuyên gia cho rằng một phần do thỏa thuận thương mại Mỹ- Trung vẫn còn mơ hồ, Brexit và kinh tế thế giới bất ổn khiến nhà đầu tư tìm mua vàng như một kênh trú ẩn an toàn.

Bên cạnh đó, nhiều dự đoán cho rằng, việc trỗi dậy thần tốc của thị trường vốn ở thời điểm hiện tại có khả năng sẽ bước sang giai đoạn điều chỉnh giảm vào đầu năm 2020. Khi đó, một dòng vốn lớn sẽ tháo chạy từ thị trường chứng khoán sang tài sản vàng.

Nhận định về giá vàng trong năm 2020, trong một báo cáo công bố mới đây, Ngân hàng ANZ dự báo vàng có thể tiếp tục tăng giá ổn định trong năm sau và lập đỉnh cao mới 1.620 USD/oz.

gia vang se dien bien the nao trong nam 2020
Nhiều dự đoán, năm nay một dòng vốn lớn sẽ chảy sang tài sản vàng

Báo cáo cho rằng, đồng USD có khả năng giảm nhẹ và lãi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ có thể chỉ tăng nhẹ vào năm nay, do vậy vàng sẽ có cơ hội vượt qua mốc 1.600 USD/oz trong năm 2020.

“Các kim loại quí có cơ hội tốt để tăng giá vượt trội so với nhiều hàng hóa khác trong năm thứ hai liên tiếp”, nhà chiến lược hàng hóa cao cấp của ANZ, Daniel Hynes, nhận định.

“Dù các bất ổn liên quan đến chiến tranh thương mại Mỹ-Trung và Brexit đã lên mức đỉnh điểm trong năm 2019, chúng tôi tin rằng các rủi ro kinh tế vĩ mô và địa chính trị sẽ tiếp tục gia tăng vào năm sau. Các đề xuất giảm tình trạng USD hóa trên toàn cầu chắc chắn khiến nhu cầu mua vàng của giới đầu tư vẫn duy trì mạnh mẽ”, ANZ đề cập trong báo cáo.

Thái Hoàng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.042 23.272 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.076 23..288 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.800
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.800
56.300
Vàng SJC 5c
55.800
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.370
53.870
Vàng nữ trang 9999
52.870
53.570