Giảm lãi suất, phí dịch vụ hỗ trợ khách hàng đạt 87,78% so với cam kết

16:25 | 30/12/2021

Thực hiện giảm lãi suất, giảm phí dịch vụ đối với khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, tổng số tiền lãi giảm lũy kế từ 15/7/2021 đến 30/11/2021 của 16 ngân hàng là khoảng 18.095 tỷ đồng, đạt 87,78% so với cam kết.

giam lai suat phi dich vu ho tro khach hang dat 8778 so voi cam ket
Các ngân hàng đang tích cực giảm lãi suất, phí dịch vụ cho khách hàng

Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thực hiện giảm lãi suất, giảm phí dịch vụ đối với khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, tổng số tiền lãi giảm lũy kế từ 15/7/2021 đến 30/11/2021 của 16 ngân hàng là khoảng 18.095 tỷ đồng, đạt 87,78% so với cam kết. Cụ thể kết quả của từng ngân hàng như sau:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 5.176 tỷ đồng(đạt 90,8% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là trên 1,41 triệu tỷ đồng cho gần 3,75 triệu khách hàng.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 3.822 tỷ đồng(đạt 95,56% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là gần 1,24 triệu tỷ đồng cho 236.864 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 3.382 tỷ đồng(đạt 93,94% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là trên 1,31 triệu tỷ đồng cho 437.981 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietcombank): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 2.019 tỷ đồng(đạt 112,17% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là gần 1,99 triệu tỷ đồng cho 834.397 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Quân đội (MB): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 612 tỷ đồng(đạt 40,94% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 120.862 tỷ đồng cho 104.359 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 357 tỷ đồng(đạt 104,09% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 137.950 tỷ đồng cho 37.248 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Kỹ thương (Techcombank): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 440 tỷ đồng(đạt 44% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là trên 84.151 tỷ đồng cho 2.222 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là592 tỷ đồng(đạt 84,57% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 252.805 tỷ đồng cho 120.113 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 478 tỷ đồng(đạt 79,65% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 190.164 tỷ đồng cho 267.724 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 221 tỷ đồng(đạt 100,85% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 39.197 tỷ đồng cho 26.981 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín (Sacombank): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 285 tỷ đồng (đạt 63,34% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 94.124 tỷ đồng cho 62.167 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh (HDBank): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 199 tỷ đồng(đạt 48,46% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 48.998 tỷ đồng cho 17.607 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 155 tỷ đồng(đạt 310% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 48.175 tỷ đồng cho 3.936 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 128,75 tỷ đồng(đạt 85,84% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 44.770 tỷ đồng cho 7.197 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (DongABank): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 193 tỷ đồng (đạt 345,23% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 51.341 tỷ đồng cho 42.043 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB): Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 35 tỷ đồng(đạt 87,06% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 10.945 tỷ đồng cho 8.743 khách hàng.

ĐN

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.550 23.860 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.550 23.830 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.530 23.830 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.530 23.830 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.560 23.830 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.600 24.100 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.615 24.165 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.539 23.850 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.600 23.890 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750