Giao thương qua cửa khẩu biên giới phía Bắc dần trở lại bình thường

09:44 | 24/05/2022

Đại diện Bộ Công Thương cho biết hiện nay, tình hình giao thương qua các cửa khẩu biên giới phía Bắc như Lạng Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh đã dần trở lại bình thường.

giao thuong qua cua khau bien gioi phia bac dan tro lai binh thuong
Thông quan hàng hóa tại cửa khẩu tỉnh Lào Cai. (Ảnh: TTXVN)

Cụ thể, tại tỉnh Lạng Sơn, tổng lượng xe chờ xuất khẩu tại các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh tính tại thời điểm 8 giờ ngày 20/5 là 862 xe, giảm 89 xe so với thời điểm ngày 19/5.

Trong đó, tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, tổng số phương tiện chờ xuất khẩu là 276 xe, mặt hàng tồn chủ yếu là hoa quả với 182 xe.

Cùng thời điểm này, tại cửa khẩu Chi Ma không còn tồn xe xuất khẩu, số xe chờ nhập khẩu là 41 xe. Còn ở cửa khẩu phụ Tân Thanh, tổng số phương tiện chờ xuất khẩu là 586 xe. Các mặt hàng tồn chủ yếu là hoa quả (196 xe), nông sản (ớt, sắn lát, hạt sen, lá tre, xương lá cọ, cây thạch đen…) và một số ít mặt hàng khác.

Riêng tại cửa khẩu Ga Đồng Đăng, lượng toa xe chờ xuất khẩu cùng thời điểm này là 47 toa; nhập khẩu: 52 toa, gồm các mặt hàng chủ yếu như ớt khô, ván bóc, đồ nội thất, quặng, nguyên liệu công nghiệp, hàng quá cảnh, sản phẩm gia công.

Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, lượng xe hiện đang chờ xuất khẩu tại cửa khẩu, lối mở biên giới tỉnh Quảng Ninh cùng thời điểm trên là 287 xe. Trong đó, trên địa bàn thành phố Móng Cái giảm 11 xe so với thời điểm ngày 19/5.

Đáng chú ý, từ ngày 26/4, hoạt động xuất nhập khẩu tại Cửa khẩu cầu Bắc Luân II được thông quan trở lại trong điều kiện đảm bảo an toàn phòng, chống dịch COVID-19; đảm bảo “Vùng xanh an toàn”, “luồng xanh an toàn” tại các cửa khẩu, lối mở được phía Đông Hưng (Trung Quốc) và Móng Cái (Việt Nam) thiết lập trước đó.

Đối với Lào Cai, tính tại thời điểm 8 giờ ngày 20/5 không có xe chờ xuất khẩu. Trong khi đó, tại tỉnh Cao Bằng, tổng lượng xe chờ xuất khẩu tại các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng là 126 xe, không thay đổi so thời điểm ngày 19/5.

Riêng tại Hà Giang, sau khi thông quan thử nghiệm từ ngày 8-11/5, phía Trung Quốc đã dừng tiếp nhận hàng hoá từ ngày 12/5/2022 do phía Trung Quốc cho rằng công tác phòng chống dịch phía Việt Nam thực hiện chưa nghiêm.

Ngày 16/5, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Hà Giang đã có văn bản số 229/BQLKKT-QLDN gửi Hội thương mại xuất nhập khẩu tỉnh Hà Giang đôn đốc thực hiện nghiêm túc công tác phòng chống dịch tại cửa khẩu quốc tế Thanh Thuỷ.

Như vậy, so với việc tồn vài nghìn xe tại các cửa khẩu thời điểm đầu năm, đến thời điểm này, tình hình ùn tắc tại các cửa khẩu biên giới phía Bắc đã được khắc phục, hoạt động giao thương hàng hoá cơ bản trở lại bình thường.

Tuy nhiên, do tình hình dịch bệnh còn nhiều yếu tố khó lường, Bộ Công Thương tiếp tục khuyến nghị các địa phương vùng trồng, doanh nghiệp, các thương lái, lái xe đường dài tăng cường áp dụng các biện pháp nhằm bảo đảm quy trình sản xuất, bao gói, vận chuyển hàng hóa là tuyệt đối an toàn, theo đúng yêu cầu của công tác phòng chống dịch, từ đó giúp các bên liên quan mở và duy trì bền vững việc mở lại các cửa khẩu.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650