Góp phần tích cực giảm nghèo bền vững

10:13 | 09/09/2020

Hiện NHCSXH huyện Kon Rẫy cho vay 14 chương trình tín dụng chính sách, với dư nợ trên 250 tỷ đồng, có gần 12.000 lượt vay vốn.

Tín dụng ưu đãi: Nguồn lực quan trọng giúp Tu Mơ Rông giảm nghèo
Tín dụng ưu đãi: “Chiếc cầu” giúp dân chuyển đổi mô hình sản xuất
Quảng Ninh triển khai Chỉ thị số 40: Tiếp sức cho công cuộc giảm nghèo bền vững

Kon Rẫy là một trong những huyện khó khăn nhất của tỉnh Kon Tum. Theo thống kê năm 2019, huyện Kon Rẫy có diện tích 886,6 km2, dân số 28.591 người. Trong đó, dân số thành thị 5.167 người chiếm 18% và dân số nông thôn 23.424 người chiếm 82%; chủ yếu là đồng bào người Kinh, Ba-na và Xê-đăng... Đại bộ phận người dân của địa phương có đời sống vất vả.

Đặc thù của huyện là có số đồng bào dân tộc bản địa chiếm tỷ lệ tương đối cao, có nền văn hoá cổ truyền đa dạng, phong phú, đặc trưng cho bản sắc văn hoá các dân tộc Tây Nguyên. Huyện cũng có lợi thế và tiềm năng về thổ nhưỡng miền núi để hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi tập trung với quy mô thích hợp, phát triển mạnh dịch vụ hỗ trợ nhằm tạo ra khối nông lâm sản hàng hoá có giá trị kinh tế cao.

Ảnh minh họa

Những năm qua, huyện đã thay đổi cơ cấu đầu tư theo vùng, tạo điều kiện và ưu tiên khuyến khích những tiểu vùng có lợi thế nhất để vừa làm mẫu, động lực thúc đẩy các tiểu vùng khác, vừa phát huy tối đa lợi thế tự nhiên, tạo ra các sản phẩm có giá trị cạnh tranh cao. Cùng với đó, đầu tư thâm canh, sử dụng có hiệu quả diện tích đất trồng lúa nước hiện có; Tăng cường đầu tư cho các công trình thuỷ lợi để mở rộng diện tích lúa nước; Tập trung ưu tiên phát triển chăn nuôi bò lấy thịt theo hướng chuyển đổi từ chăn nuôi tự cung tự cấp sang chăn nuôi hàng hoá; phát triển nghề chăn nuôi bò trong các nông hộ, các thành phần kinh tế, nhằm nhanh chóng phát triển cả về số lượng và chất lượng.

Huyện xác định sẽ chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn, bao gồm kinh tế nông, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống để giảm dần tỷ trọng nông, lâm nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, thương mại, dịch vụ trong cơ cấu kinh tế, tiến tới sự phát triển bền vững trong tương lai. Chính sự thay đổi tư duy và sự vào cuộc của các cấp chính quyền giúp cho đời sống của người dân nơi đây được nâng lên đáng kể. Một trong những yếu tố tạo được sự thay đổi lớn đó, chính là sự đầu tư vốn của NHCSXH tỉnh Kon Tum với các chương trình tín dụng chính sách trên địa bàn. Qua đó, giúp người dân từng bước vươn lên làm ăn, phát triển kinh tế hộ, dần dà thoát nghèo và phát triển bền vững.

Để có được kết quả đó, trong những năm qua, NHCSXH huyện Kon Rẫy tích cực phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị, xã hội nhận ủy thác cho vay vốn. Cùng với đó, không ngừng củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ tiết kiệm và vay vốn. Từ đó, nguồn vốn vay ưu đãi của NHCSXH đã đem lại hiệu quả tích cực, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội trên địa bàn. Trong 5 năm qua (2015 - 2020), tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện Kon Rẫy giảm bình quân 5-6% mỗi năm, số hộ thoát nghèo bình quân trên 300 hộ/năm.

Hiện NHCSXH huyện Kon Rẫy cho vay 14 chương trình tín dụng chính sách, với dư nợ trên 250 tỷ đồng, có gần 12.000 lượt vay vốn. Những tháng đầu năm 2020, doanh số cho vay khoảng 53,2 tỷ đồng, với khoảng 1.300 lượt vay vốn. Nguồn vốn cho vay tập trung chủ yếu vào một số chương trình tín dụng như cho vay hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo; cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; cho vay sản xuất, kinh doanh vùng khó khăn...

Để tiếp tục phát huy hiệu quả đạt được, ông Nguyễn Bá Phương, Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH huyện Kon Rẫy chia sẻ, NHCSXH huyện sẽ bám sát mục tiêu giảm nghèo của địa phương, cùng với cấp ủy đảng, chính quyền và các đoàn thể chính trị - xã hội của địa phương. Qua đó, đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho nhân dân mạnh dạn vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh. Đặc biệt, tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng để bảo toàn và phát triển các nguồn vốn cho vay ưu đãi của Chính phủ đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, góp phần tích cực vào công tác giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Giao Long

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.040 23.270 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.073 23..285 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.066 23.266 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.450
Vàng SJC 5c
56.000
56.470
Vàng nhẫn 9999
53.650
54.150
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850