Gừng Kỳ Sơn được cấp chỉ dẫn địa lý

09:54 | 02/12/2019

Cục Sở hữu trí tuệ vừa ban hành Quyết định số 5587/QĐ-SHTT về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký Chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm gừng của huyện Kỳ Sơn (Nghệ An). UBND huyện Kỳ Sơn, là tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm này.

Xây dựng chỉ dẫn địa lý là việc cấp thiết
Cấp thiết xây dựng chỉ dẫn địa lý tỏi Lý Sơn
Chỉ dẫn địa lý: Cơ hội cho các sản phẩm địa phương

Được biết, gừng có tên khoa học là Zingiber officinale Rose. Theo đông y, gừng có vị cay, tính ấm, quy vào các kinh phế, tỳ, vị, thường được sử dụng để chữa các chứng phong hàn và kích thích tiêu hóa. Tại Việt Nam gừng được trồng ở nhiều địa phương, dùng để làm gia vị và làm thuốc. Trong đó, tại Nghệ An, gừng được trồng từ lâu đời ở huyện miền núi Kỳ Sơn. Từ cách đây hàng trăm năm, cây gừng đã được bà con địa phương người H’Mông ở địa phương trồng, chủ yếu tập trung tại các xã Mường Lống, Mường Típ, Nậm Càn, Bảo Thắng, Huồi Tụ, Mường Ải, Đoọc Mạy, Na Ngoi, Bắc Lý…

Ảnh minh họa

Ở Kỳ Sơn, cây gừng được người dân địa phương sản xuất chủ yếu hai loại là gừng dé và gừng sừng trâu. Gừng dé Kỳ Sơn củ nhỏ, thân tròn, nhiều nhánh, vỏ và ruột màu trắng ngà, lõi màu vàng nhạt, nhiều xơ. Mùi thơm đặc trưng, vị cay nồng đậm. Hàm lượng nước từ 91,09% đến 92,61%, hàm lượng tinh dầu tính theo chất khô từ 3,52% đến 8,31%. Gừng dé là mặt hàng được tiêu thụ trong nội địa, trong đó chủ yếu là TP. Hồ Chí Minh. Trong khi đó, gừng sừng trâu Kỳ Sơn củ to, thân tròn, ít nhánh. Vỏ và ruột màu trắng, lõi màu vàng nhạt, ít xơ. Mùi thơm đặc trưng, vị cay nồng, cay đậm.

Huyện Kỳ Sơn là khu vực có địa hình chủ yếu là núi cao trên 700m so với mực nước biển, hiểm trở, độ dốc tương đối lớn, độ dốc trung bình 35o. Nơi đây quanh năm có sương mù bao phủ, khí hậu mát mẻ, nhiệt độ không khí trung bình từ 20oC đến 25oC, độ ẩm lớn... Khí hậu này thích hợp để trồng các loại cây dược liệu, gia vị trong đó có cây gừng. Bên cạnh những yếu tố tự nhiên thuận lợi chất lượng của gừng Kỳ Sơn, kinh nghiệm, bí quyết của người sản xuất cũng làm nên đặc thù của sản phẩm. Người dân địa phương đã tuân thủ đúng các quy trình kỹ thuật về trồng gừng hữu cơ hoàn toàn sạch. Tất cả những bí quyết trên tạo cho gừng Kỳ Sơn có hương vị đặc thù riêng và được ưa chuộng trên thị trường.

Trung Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950