Hà Nội: Đẩy nhanh xử lý nợ xấu theo Nghị quyết 42

15:37 | 23/10/2019

Thực hiện nhiệm vụ được NHNN Việt Nam và UBND Thành phố giao, NHNN Chi nhánh TP. Hà Nội đã chỉ đạo các chi nhánh TCTD trên địa bàn: bám sát sự chỉ đạo của Hội sở trong việc thực hiện Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 – 2020, đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu, nâng cao chất lượng tín dụng và ngăn ngừa nợ xấu phát sinh mới.

Nghị quyết 42 và Quyết định 1058 tạo dấu ấn rõ nét và chuyển biến tích cực
Cơ chế xử lý nợ xấu đã đồng bộ nhưng cần sự vào cuộc quyết liệt

 

Ảnh minh họa

Để triển khai kịp thời, hiệu quả các qui định của Trung ương, Quốc hội trong việc xử lý nhanh, dứt điểm nợ xấu và tài sản đảm bảo của các khoản nợ xấu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết 42 Nghị quyết số 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng, ngày 30/11/2017 UBND thành phố Hà Nội đã ban hành Chỉ thị số 22/CT-UBND về việc thực hiện Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 19/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 19/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ. Đồng UBND Thành phố chỉ đạo triển khai các biện pháp phòng ngừa, hạn chế tối đa các khoản nợ xấu phát sinh và nâng cao chất lượng tín dụng của các TCTD, QTDND trên địa bàn Thành phố.

Thực hiện nhiệm vụ được NHNN Việt Nam, UBND Thành phố Hà Nội giao, NHNN Chi nhánh TP Hà Nội đã chỉ đạo các chi nhánh TCTD trên địa bàn: bám sát sự chỉ đạo của Hội sở trong việc thực hiện Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 – 2020, đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu, nâng cao chất lượng tín dụng và ngăn ngừa nợ xấu phát sinh mới; triển khai đồng bộ các giải pháp xử lý nợ xấu theo Nghị quyết 42, kiềm chế nợ xấu gia tăng, đảm bảo nợ xấu luôn ở mức thấp, kiểm soát chặt chẽ quá trình xét duyệt cho vay, đảm bảo không có trường hợp vay hộ, vay ké, vốn vay được sử dụng đúng mục đích...

Theo báo cáo của NHNN Chi nhánh TP. Hà Nội, thì đến 14/8/2019, tổng nợ xấu xác định theo NQ 42 tại các TCTD trên địa bàn là trên 98.867 tỷ đồng. Trong đó, tổng nợ xấu tại các chi nhánh TCTD trên địa bàn Hà Nội khoảng 82.320 tỷ đồng; Nợ xấu đã bán cho VAMC là 16.546 tỷ đồng trong đó nợ xấu tập trung chủ yếu ở hình thức cho vay chiếm tới trên 95% tổng nợ xấu theo NQ 42.

Với nhiều biện pháp xử lý nợ xấu ở các TCTD, trong 8 tháng đầu năm Tổng nợ xấu theo NQ 42 đã xử lý của các chi nhánh, TCTD trên địa bàn là hơn 51.000 tỷ đồng (không bao gồm nợ đã bán cho VAMC và nợ được xử lý băng dự phòng rủi ro).    

Thanh Thủy

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250