Hà Nội duyệt chỉ giới đường đỏ đường nối đường Đỗ Nhuận với đường Xuân La

14:41 | 08/06/2017

UBND TP.Hà Nội vừa ban hành Quyết định phê duyệt chỉ giới đường đỏ tuyến đường nối đường Đỗ Nhuận thuộc phía Đông Bắc dự án khu đoàn ngoại giao với tuyến đường Xuân La, tỷ lệ 1/500 thuộc phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm.

Hà Nội duyệt chỉ giới đường đỏ QL21 đoạn từ Sơn Tây - Hòa Lạc - Xuân Mai
Hà Nội duyệt chỉ giới đường đỏ đường Vành đai 1 và đường Đê La Thành
Hà Nội duyệt quy hoạch bến xe khách liên tỉnh rộng hơn 100.000m2 ở Gia Lâm
Ảnh minh họa

Theo đó, tuyến đường có chiều dài khoảng 170m, thuộc địa bàn quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Điểm đầu của tuyến đường là điểm giao của tuyến đường với dự án khu Đoàn ngoại giao tại TP.Hà Nội. Điểm cuối của tuyến đường là điểm giao của tuyến đường với đường Xuân La.

Đây là đường chính khu vực, có quy mô mặt cắt ngang 30m, gồm lòng đường 2 làn xe chạy rộng 2x7,5m, hè hai bên rộng 2x6m, dải phân cách rộng 3m. Thành phần cầu tạo mặt cắt ngang đường cụ thể sẽ được xác định theo Dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Theo quy hoạch, tuyến đường giao cắt với các đường khác (đường Xuân La, đường Đỗ Nhuận…) là nút giao thông cùng mức.

UBND Thành phố giao Sở Quy hoạch Kiến trúc kiểm tra xác nhận bản vẽ chỉ giới đường đỏ tỷ lệ 1/500 theo Quyết định phê duyệt của UBND Thành phố; Phê duyệt hồ sơ thiết kế cắm mốc giới tuyến đường;

Bên cạnh đó, giao Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội - CTCP chủ trì tổ chức công bố công khai hồ sơ chỉ giới đường đỏ được phê duyệt; Tổ chức lập hồ sơ thiết kế cắm mốc giới tuyến đường trình Sở Quy hoạch - Kiến trúc phê duyệt; Triển khai cắm mốc giới tuyến đường ngoài thực địa; Bàn giao mốc giới cho UBND quận Bắc Từ Liêm.

UBND quận Bắc Từ Liêm có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan thực hiện công tác công bố, cắm mốc giới, nhận bàn giao hồ sơ, quản lý mốc giới; Kiểm tra xử lý các trường hợp xây dựng vi phạm quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

M.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.092 23.272 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.083 23..293 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.250
50.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.250
50.620
Vàng SJC 5c
50.250
50.640
Vàng nhẫn 9999
49.950
50.500
Vàng nữ trang 9999
49.650
50.400