Hà Nội: Người dân được đấu giá mặt bằng kinh doanh tại các khu tái định cư

09:42 | 16/03/2021

Từ ngày 20/3, các đơn vị được UBND TP. Hà Nội giao quản lý các mặt bằng kinh doanh phải dành tối thiểu 1/3 diện tích kinh doanh dịch vụ của nhà chung cư cho các hộ gia đình và cá nhân thuộc diện tái định cư thuê (nếu có nhu cầu) thông qua đấu giá.

ha noi nguoi dan duoc dau gia mat bang kinh doanh tai cac khu tai dinh cu
Ảnh minh họa
Cụ thể, về nguyên tắc đấu giá cho thuê đối với diện tích kinh doanh dịch vụ tại các nhà chung cư tái định cư do UBND TP. Hà Nội là đại diện chủ sở hữu, UBND Thành phố quy định đơn vị được UBND Thành phố giao quản lý phải dành tối thiểu 1/3 diện tích kinh doanh dịch vụ của nhà chung cư đó cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư thuê (nếu có nhu cầu) thông qua đấu giá.

Trường hợp sau 2 lần tổ chức đấu giá cho thuê mà không có hộ gia đình, cá nhân nào thuộc diện tái định cư tham gia thì sẽ tổ chức đấu giá cho thuê với đối tượng tham gia mở rộng cùng với 2/3 diện tích kinh doanh dịch vụ còn lại.

Diện tích kinh doanh dịch vụ đưa ra đấu giá cho thuê bao gồm diện tích kinh doanh dịch vụ tại các nhà chung cư tái định cư, diện tích kinh doanh dịch vụ tại khu nhà công nhân, diện tích kinh doanh dịch vụ tại khu nhà ở học sinh, sinh viên, diện tích kinh doanh dịch vụ tại nhà xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do UBND TP. Hà Nội là đại diện chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

Diện tích kinh doanh dịch vụ được đưa ra đấu giá cho thuê phải bảo đảm các điều kiện cụ thể như sau: Có kế hoạch đấu giá cho thuê hằng năm do Giám đốc Sở Xây dựng chấp thuận; đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá cho thuê, giá khởi điểm đấu giá cho thuê và quyết định đấu giá cho thuê bằng văn bản.

Điều kiện tham gia đấu giá cho thuê là các tổ chức kinh tế, hộ gia đình và cá nhân là công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật có nhu cầu sử dụng diện tích kinh doanh dịch vụ.

Về giá khởi điểm, bước giá, quyết định quy định rõ nguyên tắc xác định giá khởi điểm được xác định trên cơ sở giá cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ do UBND Thành phố ban hành hằng năm. Bước giá là khoản tiền chênh lệch tối thiểu giữa mức giá trả so với mức giá khởi điểm. Số tiền quy định về bước giá được phê duyệt cùng với giá khởi điểm bởi Giám đốc Sở Tài chính.

Thời hạn thuê không quá 5 năm và phải trả tiền thuê hằng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền thu từ hoạt động cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ nhà theo quy định hiện hành.

Trước đó, tại Quyết định 18/2018/QĐ-UBND ngày 23/8/2018 của UBND TP. Hà Nội quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu từ hoạt động cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ thuộc sở hữu Nhà nước, tại các chung cư phục vụ tái định cư trên địa bàn (có hiệu lực từ ngày 2/9/2018), Thành phố quy định nguồn thu từ hoạt động cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ sẽ được sử dụng để hỗ trợ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung và hỗ trợ một phần kinh phí cho công tác quản lý vận hành nhà chung cư phục vụ tái định cư trên địa bàn Thành phố.

Nguồn: baochinhphu.vn/

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500