Hai chính sách nổi bật về nhà ở, đất đai có hiệu lực từ ngày 15/8

10:01 | 02/08/2022

Sử dụng thông tin về thị trường bất động sản phải nộp tiền; hỗ trợ đến 40 triệu đồng cho hộ nghèo xây nhà ở mới là 2 chính sách mới, có hiệu lực từ ngày 15/8/2022.

hai chinh sach noi bat ve nha o dat dai co hieu luc tu ngay 158

Từ ngày 15/8/2022, hai chính sách quan trọng, thu hút sự quan quân của dư luận liên quan đến xây dựng, quản lý, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở, thị trường bất động sản và hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo sẽ bắt đầu có hiệu lực.

Sử dụng thông tin về thị trường bất động sản phải nộp tiền

Theo Nghị định số 44/2022/NĐ-CP về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản (có hiệu lực từ 15/8), các cơ quan, tổ chức, cá nhân (trừ cơ quan tham gia xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu về nhà ở và cơ quan quản lý Nhà nước liên quan) có nhu cầu sử dụng thông tin phải nộp kinh phí khai thác sử dụng thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định.

Cũng theo Nghị định trên, tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký cấp quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản sẽ phải gửi phiếu yêu cầu cho cơ quan, đơn vị quản lý, cung cấp thông tin, dữ liệu trực tiếp theo hình thức văn bản cho bên cung cấp (gửi qua đường công văn, fax, bưu điện) hoặc đăng ký trực tuyến trên trang thông tin điện tử của bên cung cấp.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, bên cung cấp sẽ xem xét cấp quyền truy cập quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu hợp lệ.

Nghị định cũng quy định 3 cách để biết thông tin về thị trường bất động sản, thông qua Cổng thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản (http://www.batdongsan.xaydung), Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng; phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu; hợp đồng giữa cơ quan quản lý hệ thống thông tin và bên khai thác sử dụng dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

Hỗ trợ đến 40 triệu đồng cho hộ nghèo xây nhà ở mới

Cũng từ ngày 15/8/2022 tới, chính sách mới về đất đai liên quan đến việc hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo sẽ chính thức được áp dụng theo quy định tại Thông tư 01/2022/TT-BXD của Bộ xây dựng.

Theo đó, việc hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được triển khai thực hiện bằng hình thức xây mới hoặc sửa chữa nhà ở.

Cụ thể, hộ nghèo, hộ cận nghèo sẽ được hỗ trợ xây mới/sửa chữa nhà ở ký cam kết và đăng ký với ủy ban nhân dân xã, đề xuất chọn mẫu nhà, phương thức xây mới hoặc sửa chữa. Định mức trong trường hợp này là 40 triệu đồng/hộ/nhà xây mới; 20 triệu đồng/hộ/sửa chữa nhà từ nguồn ngân sách trung ương.

Tiêu chí để hộ nghèo được hỗ trợ gồm: Chưa có nhà/có nhà nhưng nhà ở không bền chắc khi có ít nhất hai trong ba kết cấu chính là nền - móng, khung - tường, mái làm bằng vật liệu không bền chắc; diện tích nhà ở bình quân đầu người nhỏ hơn 8 m2; chưa được hỗ trợ nhà ở từ các chính sách khác.

Thông tư 01/2022/TT-BXD cũng quy định cụ thể về thứ tự ưu tiên khi hỗ trợ như sau: Hộ nghèo dân tộc thiểu số; hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng; hộ nghèo, hộ cận nghèo có thành viên thuộc đối tượng bảo trợ xã hội; hộ nghèo, hộ cận nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng thường xuyên xảy ra thiên tai; các hộ nghèo, hộ cận nghèo còn lại.

Với các hộ cùng mức ưu tiên, việc hỗ trợ thực hiện theo thứ tự: Hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhà ở hư hỏng, dột nát có nguy cơ sập đổ, không đảm bảo an toàn; hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có nhà ở; hộ nghèo, hộ cận nghèo có đông nhân khẩu.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800