Hàn Quốc tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản

09:30 | 24/11/2022

Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc (BoK) đã tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản, giảm tốc độ thắt chặt chính sách, một động thái được cho là cân bằng giữa nỗ lực hạ nhiệt lạm phát nhưng hạn chế ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.

han quoc tang lai suat them 25 diem co ban Ngân hàng trung ương Thụy Điển có thể tăng lãi suất tới 75 điểm
han quoc tang lai suat them 25 diem co ban New Zealand tăng lãi suất thêm 75 điểm cơ bản
han quoc tang lai suat them 25 diem co ban

Với việc tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản, BoK đã tăng lãi suất chính sách lên 3,25%, mức cao nhất kể từ năm 2012. Trước đó vào tháng Mười, BoK đã tăng lãi suất thêm 50 điểm cơ bản.

Cùng với đó, BoK cũng hạ dự báo tăng trưởng năm 2023 xuống 1,7%, từ mức dự báo 2,1% trước đó, trong khi vẫn giữ nguyên dự báo tăng trưởng 2,6% của năm nay. Đồng thời, triển vọng lạm phát năm tới cũng được điều chỉnh giảm xuống 3,6%, từ mức 3,7% trước đó.

BoK đang trong tiến trình thắt chặt chính sách mạnh mẽ nhất được ghi nhận, và cũng là ngân hàng trung ương đi đầu khu vực trong việc rút các biện pháp kích thích thời đại dịch và bắt đầu quá trình tăng lãi suất từ tháng 8/2021. Kể từ đó, BoK đã tăng lãi suất tổng cộng 275 điểm cơ bản, gồm cả 2 lần tăng lãi suất 50 điểm cơ bản vào tháng Bảy và tháng Mười.

Các nhà hoạch định chính sách đang cố gắng cân bằng giữa các nhiệm vụ trong bối cảnh phải kiềm chế lạm phát cao với nợ công gia tăng, trong khi giá bất động sản và kim ngạch xuất khẩu đều giảm. Ngân hàng trung ương này trước đó đặt mục tiêu giữ lạm phát ở mức 2%.

Người tiêu dùng Hàn Quốc nằm trong số những người dân "mắc nợ" nhiều nhất thế giới, khi giá bất động sản giảm với tốc độ nhanh nhất trong khoảng hai thập kỷ tính đến tháng Mười, trong khi kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh nhất trong hơn hai năm.

Việc giảm tốc độ thắt chặt chính sách của BoK cũng là nhờ một phần từ sự phục hồi của đồng nội tệ. Trong khi việc thắt chặt tiền tệ mạnh mẽ của Mỹ đã hỗ trợ USD trong năm nay, nhiều ngân hàng trung ương ở châu Á đã tìm cách tăng lãi suất theo Fed để tránh đồng nội tệ suy yếu quá nhiều so với đồng bạc xanh, dẫn tới nguy cơ đẩy dòng vốn chảy ra nước ngoài.

Đồng won Hàn Quốc đã phục hồi hơn 7% từ mức thấp nhất trong 13 năm so với bạc xanh chạm vào cuối tháng Mười.

Mức tăng lãi suất 25 điểm cơ bản của BoK là "nhẹ nhàng" hơn so với các động thái gần đây của một số ngân hàng trung ương trong khu vực, với Ngân hàng Trung ương Philippines và New Zealand đang tăng lãi suất mạnh hơn, theo sau bốn lần tăng lãi suất 75 điểm cơ bản liên tiếp của Fed tính đến tháng Mười.

Trung bình các mức dự báo của các nhà phân tích tham gia một cuộc thăm dò của Reuters cho thấy đỉnh lãi suất của BoK sẽ chạm 3,50% vào cuối tháng Ba năm sau.

Đại Hùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.970 24.280 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.990 24.290 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.980 24.280 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.980 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.950 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.960 24.230 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.978 24.280 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.980 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.010 24.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.150
Vàng SJC 5c
66.300
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.400
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.200
54.000