HDBank triển khai giải pháp định danh khách hàng trực tuyến eKYC

18:29 | 03/08/2020

HDBank triển khai xác thực định danh khách hàng trực tuyến (eKYC) trên ứng dụng Mobile Banking, hỗ trợ khách hàng giao dịch trực tuyến nhanh chóng, tiện lợi, an toàn, mọi lúc mọi nơi mà không cần trực tiếp đến ngân hàng.

hdbank trien khai giai phap dinh danh khach hang truc tuyen ekyc Tích lũy hôm nay, tỷ phú tương lai cùng HDBank
hdbank trien khai giai phap dinh danh khach hang truc tuyen ekyc Thúc đẩy phục hồi kinh tế, HDBank triển khai chương trình tài trợ trọn gói cho các nhà thầu
hdbank trien khai giai phap dinh danh khach hang truc tuyen ekyc

Theo đó, kể từ ngày 01/08/2020, khi tải ứng dụng Mobile Banking của HDBank, khách hàng có thể đăng ký mở tài khoản iMoney và thực hiện định danh trực tuyến - eKYC thành công chỉ với vài thao tác đơn giản.

Ứng dụng sẽ tự nhận dạng các thông tin và hình ảnh của khách hàng trên giấy tờ tùy thân (Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân còn hạn) so với hình chụp để hoàn tất thủ tục định danh trực tuyến trên nền tảng Mobile Banking của HDBank.

Sau khi thông tin định danh được cập nhập trên hệ thống HDBank Mobile Banking, khách hàng sẽ có thể giao dịch trực tuyến với nhiều tính năng như thanh toán hóa đơn và QR Pay, nạp tiền điện thoại, đặt vé máy bay, vé tàu, đặt phòng khách sạn, liên kết ví điện tử...

Giải pháp xác thực định danh khách hàng trực tuyến được xây dựng trên nền tảng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), sinh trắc học toàn diện (Biometrics) với các tính năng như nhận diện khuôn mặt, hình ảnh, ký tự quang học – OCR và nhận biết các dấu hiệu giả mạo giấy tờ tuỳ thân.

Với việc triển khai eKYC và áp dụng các công nghệ hiện đại, HDBank hỗ trợ khách hàng mở tài khoản trực tuyến, thực hiện các giao dịch tài chính một cách nhanh chóng, tiện lợi, an toàn, mọi lúc mọi nơi mà không cần trực tiếp đến ngân hàng.

Ngoài ra, từ nay đến ngày 31/12/2020, nhằm khuyến khích khách hàng giao dịch online, HDBank áp dụng chính sách miễn 100% các loại phí gồm phí quản lý tài khoản, phí dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking và nhiều dịch vụ khác áp dụng cho khách hàng đăng ký dùng Gói tài khoản HDBank Pro. 

Bên cạnh các sản phẩm tín dụng, HDBank còn triển khai nhiều dịch vụ ứng dụng công nghệ hiện đại, giúp gia tăng tiện ích trên mobile banking, internet banking dành cho khách hàng; cũng như số hoá các quy trình nội bộ và giao dịch theo chiến lược Ngân hàng số.

HDBank là ngân hàng tiên phong mở tài khoản doanh nghiệp trực tuyến thông qua chữ ký số và cũng là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam tham gia Sàn giao dịch điện tử tài trợ thương mại TradeAssets, để kết nối và xử lý các giao dịch tài trợ thương mại trên nền tảng ứng dụng blockchain.

Mới đây, ngân hàng triển khai dịch vụ truy vấn thanh toán toàn cầu qua Swift GPI, giúp khách hàng cập nhật nhanh chóng, chính xác thông tin về tình trạng xử lý giao dịch chuyển tiền quốc tế.

P.N

Nguồn:

Tags: HDBank eKYC

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250