Hợp tác đầu tư nước ngoài hướng tới kết nối chuỗi cung ứng toàn cầu

17:11 | 23/07/2020

Việc thu hút, hợp tác đầu tư nước ngoài cần hướng tới có chọn lọc, lấy chất lượng, hiệu quả, công nghệ và bảo vệ môi trường là tiêu chí đánh giá chủ yếu; ưu tiên các dự án có công nghệ mới, công nghệ cao, quản trị hiện đại, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu… 

hop tac dau tu nuoc ngoai huong toi ket noi chuoi cung ung toan cau
Phó Thủ tướng Phạm Bình Minh phát biểu tại cuộc họp. Ảnh: VGP/Hải Minh

Ngày 23/7, Tổ công tác thúc đẩy hợp tác đầu tư nước ngoài đã tổ chức cuộc họp dưới sự chủ trì của Phó Thủ tướng Phạm Bình Minh, Tổ trưởng Tổ công tác.

Tham gia cuộc họp có Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng, Tổ phó thường trực, các thành viên là lãnh đạo các Bộ: Tài chính, Công an, Ngoại giao, Thông tin và Truyền thông, Lao động-Thương binh và Xã hội, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Nhà nước và Văn phòng Chính phủ.

Phát biểu chỉ đạo cuộc họp, Phó Thủ tướng Phạm Bình Minh nêu rõ, Việt Nam đang được xác định là một trong những điểm đến đầu tư hấp dẫn với những lợi thế cạnh tranh sẵn có, cải cách mạnh mẽ môi trường đầu tư và vị thế trên trường quốc tế ngày càng tăng, cùng với những biện pháp phòng chống COVID-19 tích cực và hiệu quả.

Phó Thủ tướng nhấn mạnh đây là thời điểm thuận lợi cho Việt Nam để thu hút có chọn lọc dòng vốn đầu tư nước ngoài mới phù hợp với nhu cầu của Việt Nam, song cũng cần nhận diện rõ, xử lý các thách thức khách quan và chủ quan trong hợp tác đầu tư nước ngoài và cần có những hành động và giải pháp đột phá để kịp thời thu hút dòng vốn.

hop tac dau tu nuoc ngoai huong toi ket noi chuoi cung ung toan cau
Ảnh: VGP/Hải Minh

Trên tinh thần đó, Phó Thủ tướng đánh giá cao Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành thành viên Tổ công tác và các địa phương đã tích cực và chủ động nghiên cứu, đề xuất giải pháp và trao đổi, phối hợp, thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các dự án có chất lượng vào Việt Nam.

Phó Thủ tướng yêu cầu Tổ công tác cần khẩn trương, quyết liệt thực hiện các nhiệm vụ được Thủ tướng giao, trong đó lưu ý việc thu hút, hợp tác đầu tư nước ngoài cần hướng tới có chọn lọc, lấy chất lượng, hiệu quả, công nghệ và bảo vệ môi trường là tiêu chí đánh giá chủ yếu; ưu tiên các dự án có công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ sạch, quản trị hiện đại, có giá trị gia tăng cao, có tác động lan toả, chuyển giao công nghệ, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.

Trong quá trình đó, cần đặc biệt lưu ý coi trọng phát triển doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác của Việt Nam, có giải pháp hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước phát triển.

Tổ công tác đã thống nhất kế hoạch triển khai trong các tháng cuối năm 2020, trong đó tập trung vào 3 nhóm hoạt động chính: Xúc tiến đầu tư; tham mưu, đề xuất chính sách; và truyền thông, quảng bá hình ảnh đất nước và môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam.

P.L

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.670 22.870 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.650 22.870 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.680 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.670 22.885 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.662 22.872 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.820
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.800
Vàng SJC 5c
56.150
56.820
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800