HSBC Việt Nam ra mắt Tiền gửi Đa kỳ hạn

18:55 | 23/12/2020

Đây là một sản phẩm tiết kiệm mới, an toàn và linh hoạt. Khách hàng có thể tất toán trước hạn bất kỳ khi nào có nhu cầu mà không phải trả lại lãi suất đã nhận.

hsbc viet nam ra mat tien gui da ky han HSBC cung cấp khoản tín dụng trên 800 tỷ đồng cho dự án điện năng lượng mặt trời mái nhà
hsbc viet nam ra mat tien gui da ky han HSBC Việt Nam cung cấp giải pháp thu đa kênh cho Galaxy Studio
hsbc viet nam ra mat tien gui da ky han

HSBC Việt Nam vừa ra mắt sản phẩm tiết kiệm linh hoạt mang tên “Tiền gửi Tiết Kiệm Đa Kỳ Hạn”. Sản phẩm này được thiết kế đặc biệt để giúp khách hàng chủ động trong nhu cầu sử dụng nguồn vốn và nâng cao mục tiêu tài chính.

Khách hàng mới và khách hàng hiện tại của HSBC sẽ được hưởng một số lợi ích chính do sản phẩm mang lại. Cụ thể, khách hàng có thể tất toán trước hạn toàn bộ tiền gửi Tiết Kiệm Đa Kỳ Hạn ở bất kỳ giai đoạn nào mà không phải trả lại lãi suất.

Nếu khách hàng yêu cầu tất toán trước ngày đáo hạn, HSBC Việt Nam sẽ ghi có khoản tiền gốc vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Tiền lãi của kỳ trả lãi hiện tại sẽ được tính và chi trả dựa trên lãi suất không kỳ hạn của ngân hàng công bố tại thời điểm áp dụng. Khoản thanh toán lãi của các chu kỳ trả lãi đã được ngân hàng ghi có vào tài khoản thanh toán khách hàng trước đó sẽ không bị thu hồi.

Ngoài ra, khách hàng còn được hưởng mức lãi suất tiền gửi hấp dẫn, tăng dần theo chu kỳ và lên đến 5,7%/năm. Các kỳ trả lãi trong kỳ hạn gốc (các kỳ hạn) được quy định bởi ngân hàng và do khách hàng lựa chọn ngay tại thời điểm gửi tiền bằng cách đồng ý tham gia sản phẩm tiền gửi Tiết Kiệm Đa Kỳ Hạn.

Ông Pramoth Rajendran, Giám đốc Khối Tài chính và Khách hàng Cá nhân tại ngân hàng HSBC Việt Nam cho biết: “Chúng tôi cam kết luôn củng cố sản phẩm và dịch vụ của mình cho khách hàng ngày một phát triển của HSBC - những người lựa chọn tiết kiệm là một kênh đầu tư hữu ích. Với 'Tiền gửi Tiết Kiệm Đa Kỳ Hạn', chúng tôi hiện cung cấp cho khách hàng một sản phẩm tiền gửi tiết tiệm có kỳ hạn hội đủ tất cả các yếu tố: thuận tiện khi mở tiết kiệm, linh hoạt trong các điều khoản cũng như rất an toàn và nhất quán về mặt lợi nhuận.”

Khách hàng có thể mở tài khoản Tiền gửi Đa Kỳ Hạn bằng cách đến chi nhánh/phòng giao dịch gần nhất của ngân hàng HSBC Việt Nam hoặc gửi tin nhắn bảo đảm qua Ngân hàng Trực tuyến để yêu cầu tạo tài khoản Tiền gửi Đa Kỳ Hạn.

Tiền gửi Tiết Kiệm Đa Kỳ Hạn chỉ được áp dụng cho tiền đồng Việt Nam với số dư tối thiểu là 10 triệu đồng. Kỳ hạn tiền gửi từ 12 tháng đến 24 tháng trong khi chu kỳ lãi suất có thể là hàng tháng hoặc hàng quý tùy theo mong muốn của khách hàng.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.923 23.173 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.972 23.184 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.966 23.166 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.830
55.250
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.830
55.230
Vàng SJC 5c
54.830
55.250
Vàng nhẫn 9999
51.250
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550