HSG: Lãi sau thuế đạt 1.151 tỷ đồng, gấp 3,2 lần so với cùng kỳ

11:03 | 30/10/2020

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen (HOSE: HSG) vừa công bố kết quả kinh doanh hợp nhất quý IV, niên độ tài chính 2019-2020 (từ ngày 1/7/2020 đến ngày 30/9/2020). Theo đó, lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý IV của HSG đạt 450 tỷ đồng, lớn gấp 5,4 lần so với cùng kỳ; lũy kế niên độ tài chính 2019-2020 (từ ngày 1/10/2019 đến ngày 30/9/2020) đạt 1.151 tỷ đồng, lớn gấp 3,2 lần  so với cùng kỳ niên độ tài chính 2018-2019.

hsg lai sau thue dat 1151 ty dong gap 32 lan so voi cung ky

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh quý IV niên độ tài chính 2019-2020 tăng 456 tỷ đồng là do lợi nhuận gộp tăng 696 tỷ đồng, biên lợi nhuận gộp tăng đáng kể; các khoản chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm.

Chi phí bán hàng của HSG trong quý vừa qua ghi nhận tăng 361 tỷ đồng do trích trước các khoản lương thưởng của niên độ tài chính 2019-2020, đồng thời các hoạt động xuất khẩu tăng trưởng rất tốt trong quý vừa qua kéo theo chi phí xuất khẩu và chi phí vận chuyển cũng tăng so với quý IV niên độ tài chính kỳ trước.

Trong niên độ tài chính 2019-2020, lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 1.151 tỷ đồng, tăng 790 tỷ đồng, tương ứng tăng 219% so với niên độ tài chính 2018-2019. Nguyên nhân chính là do lợi nhuận gộp tăng 1.422 tỷ đồng do biên lợi nhuận gộp tăng và chi phí tài chính giảm 148 tỷ đồng do dư nợ vay ngân hàng giảm.

HSG cho biết đây là kết quả của việc tái cấu trúc công ty, thay đổi chiến lược kinh doanh, tập trung cải thiện trình độ kỹ thuật công nghệ, nâng cấp chất lượng sản phẩm, bán hàng vào các thị trường và mặt hàng có biên lợi nhuận cao, khai thác tốt lợi thế cạnh tranh của hệ thống chi nhánh và cửa hàng trên toàn quốc để tìm kiếm lợi nhuận tối đa. Đồng thời dư nợ vay ngân hàng đã giảm 1.506 tỷ đồng, từ mức 9.692 tỷ đồng về mức 8.186 tỷ đồng.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.055 23.265 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.085 23.265 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.034 23.264 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.070 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.080 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.073 23.285 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.070 23.270 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.080 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.100 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.750
56.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.750
56.200
Vàng SJC 5c
55.750
56.220
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.400
54.100