HSG: Lợi nhuận sau thuế quý II niên độ tài chính 2020-2021 đạt 1.035 tỷ đồng, tăng 415% so với cùng kỳ

14:42 | 27/04/2021

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen (HOSE: HSG) vừa công bố kết quả kinh doanh hợp nhất quý II niên độ tài chính 2020-2021 (từ 1/1/2021 đến 31/3/2021).

hsg quy ii2021 loi nhuan sau thue dat 1035 ty dong tang 415 so voi cung ky
HSG lợi nhuận sau thuế đạt 107% kế hoạch chỉ sau 6 tháng

Theo đó, sản lượng tiêu thụ quý II đạt 542.532 tấn, tăng trưởng 65% so với cùng kỳ; doanh thu đạt 10.846 tỷ đồng, tăng trưởng 88% so cùng kỳ; lợi nhuận sau thuế đạt 1.035 tỷ đồng, tăng trưởng 415% so với cùng kỳ.

Đáng chú ý, theo công bố thông tin mới nhất, lợi nhuận sau thuế quý II tăng thêm 201 tỷ đồng so với tổng số ước hàng tháng trước đây.

Kết quả kinh doanh hợp nhất quý II niên độ tài chính -2021

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kết quả kinh doanh hợp nhất Quý II niên độ tài chính 2020-2021

Kết quả kinh doanh hợp nhất Quý II niên độ tài chính 2019-2020

Tỷ lệ tăng trưởng

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(3)/(4)-1

1

Sản lượng tiêu thụ

Tấn

542.532

328.193

65%

2

Doanh thu

Tỷ đồng

10.846

5.779

88%

3

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ đồng

1.035

201

415%

Lũy kế 6 tháng niên độ tài chính  2020-2021 (từ 1/10/2020 đến 31/3/2021), sản lượng tiêu thụ HSG đạt 1.078.729 tấn, tăng trưởng 54% so với cùng kỳ; doanh thu đạt 19.946 tỷ đồng, tăng trưởng 61% so với cùng kỳ; lợi nhuận sau thuế đạt 1.607 tỷ đồng, tăng trưởng 320% so với cùng kỳ.

Với kết quả này, HSG đã thực hiện được 60% kế hoạch sản lượng, 60% kế hoạch doanh thu và 107% kế hoạch lợi nhuận sau thuế, vượt kế hoạch lợi nhuận một cách ngoạn mục chỉ sau 06 tháng.

Kết quả kinh doanh hợp nhất lũy kế 06 tháng đầu niên độ tài chính 2020-2021

S

T

T

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kết quả kinh doanh lũy kế 6 tháng niên độ tài chính  2020-2021

Kết quả kinh doanh lũy kế 6 tháng niên độ tài chính  2019-2020

Tỷ lệ tăng trưởng

Kết quả kinh doanh niên độ tài chính  2020-2021

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(3)/(4)-1

(6)

(7) = (3)/(6)

1

Sản lượng tiêu thụ

Tấn

1.078.729

701.842

54%

1.800.000

60%

2

Doanh thu

Tỷ đồng

19.946

12.355

61%

33.000

60%

3

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ đồng

1.607

383

320%

1.500

107%

Điểm sáng của HSG trong thời gian gần đây là việc HSG liên tục thiết lập những kỷ lục mới trong lĩnh vực xuất khẩu tôn mạ. Theo số liệu Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) sản lượng xuất khẩu tôn mạ của HSG quý I/2021 đạt 310.005 tấn, dẫn đầu và chiếm hơn 41% tổng sản lượng xuất khẩu tôn mạ toàn ngành. Quý I/2021, HSG tăng thị phần tôn mạ lên 35,5%, trong khi cả năm 2020 là 33,4%. Thị phần ống thép của HSG cũng đạt 19,48% từ mức 16,8% của năm trước.

Trên thị trường chứng khoán, cổ phiếu HSG đang phản ứng tích cực với thông tin kết quả kinh doanh trong bối cảnh chỉ số VN-Index đang gặp áp lực điều chỉnh giảm. Mở cửa phiên 27/4/2021 HSG đang ở mức giá tham chiếu 30.200 đồng/CP.

T.D

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.849 23.061 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.830 23.050 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.050
Vàng SJC 5c
56.450
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.000
Vàng nữ trang 9999
52.000
52.700