Huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới

07:45 | 18/04/2020

Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng vừa ký Quyết định 524/QĐ-TTg công nhận huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An đạt chuẩn nông thôn mới năm 2019.

Huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng đạt chuẩn nông thôn mới
2 huyện của tỉnh Thái Bình đạt chuẩn nông thôn mới
Huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình đạt chuẩn nông thôn mới
Một góc huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An có trách nhiệm công bố và khen thưởng theo quy định, chỉ đạo huyện Yên Thành tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí, chú trọng tiêu chí về an ninh, trật tự xã hội và môi trường để đảm bảo tính bền vững trong xây dựng nông thôn mới.

10 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, huyện Yên Thành huy động xây dựng nông thôn mới hơn 5.475 tỷ đồng, nhân dân đóng góp gần 1.730 tỷ đồng, chiếm 31,6%.

Kinh tế của huyện tiếp tục phát triển, an sinh xã hội đảm bảo, đời sống nhân dân không ngừng được nâng lên: cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; thu ngân sách hàng năm đạt trên 380 tỷ đồng; có hơn 15.000 lao động đang làm việc ở nước ngoài, hàng năm gửi về trên 200 triệu USD, góp phần nâng cao thu nhập; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,92%; 100% tỷ lệ hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia. Thu nhập bình quân đầu người hiện đạt 43 triệu đồng/năm.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980