Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực bảo đảm an toàn thông tin NHNN

09:21 | 20/12/2021

Tại Quyết định số 1964/QĐ-NHNN ngày 08/12/2021, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã ban hành Kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực bảo đảm an toàn thông tin NHNN giai đoạn 2021-2025 (Kế hoạch).

Cụ thể, mục đích của Kế hoạch này nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ tổ chức triển khai Quyết định số 1907/QĐ-TTg ngày 23/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến kiến thức về an toàn thông tin giai đoạn 2021-2025”, Quyết định số 21/QĐ-TTg ngày 06/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin giai đoạn 2021-2025”.

Xây dựng nguồn nhân lực an toàn thông tin chuyên nghiệp, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu tiếp nhận chuyển giao, làm chủ công nghệ và bảo đảm an toàn, an ninh các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin của NHNN.

Cùng với đó, tuyên truyền, nâng cao nhận thức và kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức, ý thức chấp hành các quy định của pháp luật và của NHNN về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. Giảm thiểu các sự cố mất an toàn thông tin bắt nguồn từ nhận thức, kỹ năng yếu kém của con người về an toàn thông tin.

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại NHNN được trang bị đầy đủ về nhận thức và các kỹ năng cơ bản để bảo đảm an toàn thông tin khi sử dụng máy tính kết nối mạng nội bộ NHNN, mạng internet và thưc hiện các giao dịch điện tử trên không gian mạng, góp phần xây dựng hệ thống mạng NHNN an toàn.

Đồng thời, người đứng đầu các đơn vị thuộc NHNN nhận thức đầy đủ và làm tốt chức trách bảo đảm an toàn thông tin trong quản lý, triển khai các hoạt động, nghiệp vụ ứng dụng công nghệ thông tin.

Tại Kế hoạch này, NHNN đã đề ra các mục tiêu đến năm 2025, cụ thể: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về công nghệ thông tin cho đội ngũ chuyên trách an toàn thông tin, đạt 100% cán bộ chuyên trách an toàn thông tin được tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ, tối thiểu 30% cán bộ chuyên trách an toàn thông tin có chứng chỉ quốc tế về an toàn, bảo mật.

Tổ chức 05 lượt đào tạo ngắn hạn về kiến thức, kỹ năng, kỹ thuật an toàn thông tin cho cán bộ kỹ thuật quản trị, vận hành các hệ thống thông tin của NHNN.

Cùng với đó, 100% người đứng đầu các đơn vị NHNN được tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo đảm an toàn thông tin; ý thức được hậu quả cũng như trách nhiệm của người đứng đầu khi để xảy ra sự cố mất an toàn thông tin; 100% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại NHNN được tuyên truyền, tập huấn, nâng cao nhận thức về an toàn thông tin khi sử dụng máy tính, truy cập các hệ thống thông tin của NHNN.

Kế hoạch này đã đề ra các nhiệm vụ cụ thể, phân công các đơn vị thuộc NHNN triển khai thực hiện với các yêu cầu về kết quả và quy định thời gian hoàn thành.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.830 24.140 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.860 24.140 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.855 24.155 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.860 24.120 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.800 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.860 24.410 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.858 24.170 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.810 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.910 24.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.900
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.500