Khủng hoảng nguồn cung năng lượng khiến nhu cầu than tăng mạnh

07:07 | 03/08/2022

Giá than đang tăng vọt và tiêu thụ than toàn cầu dự kiến sẽ quay trở lại mức kỷ lục đã đạt được gần 10 năm trước do tình trạng suy giảm nguồn cung năng lượng toàn cầu tiếp tục diễn ra.

Hôm thứ Tư tuần trước, Tập đoàn thép Nippon (Nippon Steel) của Nhật Bản đã ký một thỏa thuận với Tập đoàn khai thác và thương mại Glencore để được cung cấp than nhiệt ở mức 375 USD/tấn - mức giá cao nhất mà một công ty Nhật Bản đã trả cho mặt hàng này, theo Bloomberg.

Nippon Steel có nhu cầu sử dụng nhiên liệu lớn (than, khí đốt tự nhiên…) để cung cấp năng lượng cho các khu công nghiệp và cung cấp điện cho lưới điện của Nhật Bản.

Trước đó vào đầu tháng 7, Nippon Steel cũng đã mua một lô hàng khí đốt tự nhiên với mức giá cao nhất từ trước đến nay.

khung hoang nguon cung nang luong khien nhu cau than tang manh
Ảnh minh họa.

Nhà phân tích cấp cao Peter O’Connor của Shaw and Partners mới đây cho biết: “Ai có thể nghĩ rằng than bẩn lại là cổ phiếu hoạt động tốt nhất trong năm tài chính vừa qua. Cho đến nay, năm tài chính này đang là lĩnh vực hoạt động tốt nhất. Và nhìn sang năm tới, với nguồn cung và giá khí đốt còn căng thẳng và các quốc gia đang quay trở lại với than thì dự kiến nhu cầu và giá của than sẽ còn ở mức cao hơn”.

Thực tế, giá than nhiệt (được sử dụng cho điện than) đã tăng khoảng 170% kể từ cuối năm ngoái và đặc biệt tăng mạnh từ khi cuộc xung đột tại Ukraine bắt đầu nổ ra.

Báo cáo công bố vào hôm thứ Tư của Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) dự báo, mức tiêu thụ than toàn cầu sẽ tăng 0,7% vào năm 2022 - ngang bằng với kỷ lục được thiết lập vào năm 2013, nếu nền kinh tế Trung Quốc phục hồi như dự kiến trong nửa cuối năm nay.

Nhu cầu than có thể sẽ tăng hơn nữa trong năm tới, lên mức cao mới mọi thời đại. Trước đó, tiêu thụ than trên toàn thế giới đã tăng trở lại khoảng 6% vào năm 2021 khi nền kinh tế toàn cầu phục hồi sau cú sốc của đại dịch Covid.

Nguyên nhân chính của sự gia tăng liên tục nhu cầu về than là do thiếu hụt khí đốt khi EU quyết định giảm sử dụng khí đốt của Nga (do lệnh cấm vận liên quan đến xung đột tại Ukraine và hoạt động đáp trả của Nga thông qua cắt giảm nguồn cung). Do đó, tiêu thụ than ở EU dự kiến sẽ tăng 7% vào năm 2022, sau khi đã có mức tăng tới 14% vào năm ngoái, IEA cho biết.

“Điều này được thúc đẩy bởi nhu cầu từ ngành điện, nơi than ngày càng được sử dụng nhiều hơn để thay thế cho sự thiếu hụt và giá tăng mạnh của khí đốt. Một số quốc gia EU đang kéo dài tuổi thọ của các nhà máy than mà trước đó dự kiến đóng cửa; đồng thời mở cửa trở lại các nhà máy đã đóng cửa hoặc nâng giới hạn giờ hoạt động để giảm tiêu thụ khí đốt”, báo cáo của IEA cho biết.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600