Kỳ vọng gì ở kế hoạch hỗ trợ nền kinh tế của Trung Quốc?

10:19 | 22/05/2020

Cho đến lúc này, các chuyên gia kinh tế mong đợi Trung Quốc sẽ đưa ra mục tiêu tăng trưởng GDP dưới 3% trong năm nay, hoặc sẽ không có con số cụ thể nào được đưa ra.

Thượng viện Mỹ thông qua đạo luật giám sát các công ty Trung Quốc
Trung Quốc giữ nguyên lãi suất chính sách, báo hiệu tạm dừng nỗ lực nới lỏng
Trung Quốc: Mối lo từ nợ chính quyền địa phương

Kỳ họp thứ Ba, Đại hội Đại biểu Nhân dân toàn quốc Trung Quốc khóa XIII sẽ diễn ra từ ngày 22/5 tại Bắc Kinh. Cuộc họp này sẽ hé lộ kế hoạch trong phần còn lại của năm 2020 để hỗ trợ nền kinh tế giai đoạn hậu Covid-19. Một trong những nội dung trọng tâm sẽ là báo cáo do Thủ tướng Lý Khắc Cường trình bày, trong đó thường bao gồm các mục tiêu về tăng trưởng, kế hoạch chi tiêu ngân sách, việc làm và lạm phát.

Ảnh minh họa

Trong đó, quan trọng nhất cần theo dõi có lẽ là mục tiêu tăng trưởng GDP năm nay, vì đây là cơ sở cho việc hoạch định chính sách và ảnh hưởng đến chi tiêu ngân sách và tỷ lệ nợ. Với một quốc gia đang phải đối mặt với tăng trưởng kinh tế thấp nhất trong hơn 40 năm qua và sự bất định còn cao khi Covid-19 vẫn đang hoành hành trên toàn cầu, Chính phủ thậm chí có thể sẽ không công bố về mục tiêu tăng trưởng GDP cụ thể trong năm nay. Thay vào đó, rất có thể sẽ đưa ra một khoảng tăng trưởng kinh tế mà Chính phủ mong muốn đạt được. Điều đó sẽ minh họa cho sự cân bằng mà Bắc Kinh đang cố gắng đạt được, giữa việc khôi phục tăng trưởng với tránh được gia tăng nợ không bền vững. Cho đến lúc này, các chuyên gia kinh tế mong đợi Trung Quốc sẽ đưa ra mục tiêu tăng trưởng GDP dưới 3% trong năm nay, hoặc sẽ không có con số cụ thể nào được đưa ra.

Tỷ lệ thất nghiệp là một dữ liệu quan trọng khác. Rõ ràng vấn đề việc làm đang đứng đầu trong chương trình nghị sự năm nay. Nguồn cung – cầu việc làm ổn định là rất quan trọng cho cả sự ổn định xã hội và cũng là chìa khóa để hỗ trợ chi tiêu trong nước. Do đó, giới phân tích kỳ vọng trong kế hoạch đưa ra sẽ đề cập chi tiết các mục tiêu tạo việc làm mới cũng như tỷ lệ thất nghiệp trong năm nay. Năm ngoái, Chính phủ đặt mục tiêu tạo được hơn 11 triệu việc làm đô thị và tỷ lệ thất nghiệp khoảng 5,5% và tuyên bố đã đạt các mục tiêu này bất chấp CTTM đang diễn ra. Tuy nhiên, đại dịch Covid-19 đã khiến hàng triệu người mất việc và tỷ lệ thất nghiệp tăng vọt lên trên 6% vào đầu năm nay. Do đó, nhiều khả năng Chính phủ sẽ tập trung vào việc đưa những người thất nghiệp trở lại làm việc cũng như đảm bảo việc làm mới cho hàng triệu người sẽ tham gia lực lượng lao động trong năm nay.

Về tài khóa, có 3 con số sẽ giúp xác định mức độ kích thích tài khóa trong năm 2020. Đó là: Mục tiêu thâm hụt ngân sách chính thức; Lượng trái phiếu đặc biệt của chính quyền địa phương; và lượng trái phiếu chính phủ đặc biệt. Kết hợp 3 con số này sẽ giúp xác định quy mô thực sự của thâm hụt chi tiêu tại Trung Quốc. Các nhà kinh tế kỳ vọng Chính phủ sẽ giảm giới hạn thâm hụt dài hạn xuống mức 3% GDP lần đầu tiên trong ít nhất một thập kỷ qua.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050