Lấy cải cách hành chính làm đòn bẩy cho phát triển kinh tế - xã hội

08:40 | 20/05/2020

Ngay cả đơn vị đứng đầu các bộ, ngành là NHNN cũng có sự bứt phá mạnh mẽ trong CCHC với điểm số tăng mạnh 4,83 điểm, từ 90,57% lên 95,40%; với 5/7 chỉ số cải cách thành phần của NHNN xếp thứ nhất.

Cải cách hành chính: Mục tiêu cuối cùng là phát triển kinh tế - xã hội
Par-Index: Cải cách hành chính của bộ, ngành, địa phương có nhiều điểm sáng
Lần thứ 5 liên tiếp Ngân hàng Nhà nước đứng đầu về chỉ số cải cách hành chính
Quang cảnh Hội nghị

Ngày 19/5/2021, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực Trương Hòa Bình - Trưởng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ đã chủ trì hội nghị công bố Kết quả Chỉ số cải cách hành chính (CCHC) năm 2019 của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương  (PARINDEX 2019).

“Thông qua Chỉ số này chúng ta nhận thấy những nỗ lực, quyết tâm cải cách của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương trong năm 2019 và có thêm động lực để tiếp tục công cuộc CCHC với nhiều nhiệm vụ khó khăn đang ở phía trước để xây dựng kiến tạo Chính phủ cho giai đoạn cải cách mới”, Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình nhấn mạnh.

Kết quả Chỉ số CCHC năm 2019 của các bộ, cơ quan ngang bộ cho thấy không còn bộ nào có kết quả dưới 80%. Kết quả Chỉ số CCHC các bộ tập chia làm 2 nhóm điểm, trong đó Nhóm A, đạt kết quả Chỉ số CCHC trên 90%, chỉ có 3 đơn vị là NHNN Việt Nam; Bộ Tài chính; Bộ Tư pháp. Nhóm B, gồm 14 bộ còn lại với Chỉ số CCHC từ trên 80% đến dưới 90%. Giá trị trung bình Chỉ số CCHC của 17 bộ, cơ quan ngang bộ năm 2019 là 85,63%, tăng 2,95% so với năm 2018.

Khoảng cách giữa Bộ đạt Chỉ số CCHC năm 2019 cao nhất là NHNN Việt Nam với Bộ có kết quả Chỉ số CCHC năm 2019 thấp nhất là Bộ Giao thông - Vận tải chỉ là 14,87% (năm 2018 khoảng cách này là 15,44% và năm 2017 là 20,23%). Điều này cho thấy các bộ đã có nhiều sự cải thiện về điểm số, phản ánh những nỗ lực cải cách mạnh mẽ của nhiều bộ, ngành trong năm vừa qua.

Bảng xếp hạng PAR index 2019 các bộ

Ngay cả đơn vị đứng đầu các bộ, ngành là NHNN cũng có sự bứt phá mạnh mẽ trong CCHC với điểm số tăng mạnh 4,83 điểm, từ 90,57% lên 95,40%; với 5/7 chỉ số cải cách thành phần của NHNN xếp thứ nhất. Trong đó Chỉ số thành phần “Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC” đạt điểm tối đa 100%; Chỉ số thành phần “Xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ” đạt 92,41%; Cải cách thủ tục hành chính đạt 96,64%; Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước đạt 94,38%; Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức 96,68%.

Kết quả Chỉ số CCHC 2019 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đạt giá trị trung bình là 81,15%, cao hơn 4,23% so với giá trị trung bình năm 2018 (đạt 76,92%) và là kết quả cao nhất trong 4 năm gần đây. Tỉnh Quảng Ninh lần thứ 3 liên tiếp đứng đầu bảng xếp hạng Chỉ số CCHC 2019, với kết quả đạt 90,09%; cao hơn 5,45% so với đơn vị đứng ở vị trí thứ hai là Hà Nội, đạt 84,64%. Tỉnh Đồng Tháp tiếp tục duy trì vị trí thứ 3 trên bảng xếp hạng, với kết quả Chỉ số CCHC đạt 84,43%, tăng cao hơn 0,72% so với năm 2018.

So sánh Chỉ số CCHC giữa các vùng kinh tế cũng cho thấy giá trị trung bình Chỉ số CCHC năm  2019 của cả 6 khu vực kinh tế đều tăng cao hơn so với năm 2018, trong đó, 5/6 khu vực đạt giá trị trung bình trên 80%. Khu vực Đồng bằng sông Hồng và khu vực Đông Nam bộ vẫn là hai vùng kinh tế có giá trị trung bình cao nhất, lần lượt đạt 82,95% và 82,02%; xếp ở vị trí thứ 3, thứ 4 và thứ 5 lần lượt là khu vực Trung du và miền núi phía Bắc đạt 80,97%, khu vực Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung, đạt 80,76% và khu vực Tây Nam bộ đạt 80,42%.

Trong bối cảnh năm 2020 là năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, năm cuối của nhiệm kỳ khóa XII, trên cơ sở kết quả Chỉ số CCHC năm 2019, Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình chỉ đạo 5 nhiệm vụ chính cho các bộ, ngành, địa phương  để thực hiện 6 trọng tâm chỉ đạo điều hành theo Nghị quyết 01/NQ-CP cùng các nhiệm vụ CCHC theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch của Ban chỉ đạo.

“Mặc dù vẫn còn nhiều khó khăn ở phía trước, nhưng tôi tin rằng với những quyết tâm nỗ lực, năng động, sáng tạo hơn trong công tác chỉ đạo điều hành, triển khai nhiệm vụ CCHC trong năm 2020 và những năm tiếp theo, chúng ta sẽ thu được nhiều kết quả tích cực hơn trong công tác CCHC, sớm thực hiện mục tiêu xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp hiện đại phục vụ tốt hơn nhu cầu người dân và xã hội”, Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình nhấn mạnh.

Nhất Thanh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080