Lexus ES 250 2020 giá 2,54 tỷ đồng có gì?

09:55 | 06/01/2020

Mẫu sedan hạng sang cỡ trung Nhật Bản bổ sung một số công nghệ và tính năng nhằm cạnh tranh với bộ ba đối thủ đến từ Đức.

lexus es 250 2020 gia 254 ty dong co gi Lexus ES 250 2019 có giá từ 2,5 tỷ đồng
lexus es 250 2020 gia 254 ty dong co gi Lexus ES, Mercedes A-Class, Hyundai Nexo, Mazda 6 đạt tiêu chuẩn an toàn 5 sao
lexus es 250 2020 gia 254 ty dong co gi

ES 250 2020 đã xuất hiện tại đại lý chính thức của Lexus Việt Nam. Ở phiên bản mới, mẫu sedan hạng sang cỡ trung Nhật Bản bổ sung thêm một số công nghệ nhằm tăng sức cạnh tranh trước Mercedes-Benz E-Class, BMW 5-Series và Audi A6. 

Cụ thể, Lexus ES 250 mới bổ sung đèn pha full LED 3 bóng, tích hợp AHS Blade Scan - công nghệ phát hiện phương tiện phía trước để phân bổ vùng chiếu sáng, cảnh báo tiền va chạm, ga tự động thích ứng, cảnh báo chệch làn đường và duy trì làn đường. Bên cạnh đó, xe còn được trang bị đèn xi-nhan LED dạng tia đuổi phía trước, kết nối Apple CarPlay và Android Auto.

Xe có giá bán 2,54 tỷ đồng đồng, tăng 41 triệu đồng so với phiên bản cũ. Giá bán của mẫu xe Nhật nằm giữa so với dải sản phẩm Mercedes-Benz E-Class (2,13-2,833 tỷ đồng), BMW 5-Series (2,389-3,069 tỷ đồng). Lexus ES 250 vẫn nhập khẩu nguyên chiếc từ Nhật Bản.

Mặt trước của ES 250 gây ấn tượng với lưới tản nhiệt hình con suốt lớn, kết hợp nắp ca-pô được hạ thấp. Chi tiết mạ satin là điểm nhấn được lặp lại ở cả hai góc cản trước. Đuôi xe được thiết kế với đèn hậu LED bao quanh góc đuôi xe, cụm bóng đèn hình chữ L ba chiều.

Kích thước dài x rộng x cao của Lexus ES 250 ở thế hệ mới nhất đều được thay đổi để phù hợp với nền tảng kiến trúc toàn cầu GA-K. Cụ thể, xe dài hơn thế hệ trước 65mm, thấp hơn 5mm và rộng hơn 45mm so với thế hệ tiền nhiệm. Tổng thể ngoại hình mới mang hơi hướm của một chiếc xe coupe.

Lexus ES 250 được trang bị động cơ xăng 4 xy-lanh thẳng hàng 2.5L, công nghệ phun xăng trực tiếp 4 kỳ, kết hợp hộp số tự động 8 cấp sản sinh công suất cực đại 204 mã lực tại 6.600 vòng/phút và mô men xoắn cực đại 243Nm tại 4.000 - 5.000 vòng/phút. Hệ thống treo trước Macpherson được tinh chỉnh nhằm nâng cao độ ổn định và cảm giác lái, đặc biệt giúp cải thiện sự ổn định trên cung đường thẳng.

Bên trong khoang nội thất là những trang bị sang trọng quen thuộc như vô lăng ốp gỗ, tích hợp chức năng sưởi. Ghế người lái chỉnh điện 10 hướng. Bảng điều khiển trung tâm LCD có kích thước 7 inch. Ngoài ra, thông tin còn được cung cấp tới người lái từ màn hình giải trí 12,3 inch và màn hình chiếu hắt kính HUD. Sạc không dây của Lexus ES 250 có thể tương thích với nhiều thiết bị. Đầu ra của hệ thống giải trí là dàn âm thanh cao cấp 10 loa.

Lexus ES 250 có nhiều công nghệ hỗ trợ lái và an toàn như hệ thống dẫn đường tích hợp bản đồ Việt Nam, hệ thống cảnh báo điểm mù BSM, hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau RCTA, hệ thống cảnh báo áp suất lốp TPWS. Bên cạnh đó là những trang bị an toàn có sắn tiêu chuẩn gồm hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân phối phanh điện tử EBD và 10 túi khí.

Ngoài ES 250, một số tư vấn bán hàng đang chào bán bản ES 300h với giá bán dự kiến 3 tỷ đồng. Thời gian giao xe là trong tháng 4/2020.

Nguồn: Autopro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050