Lo phát sinh thủ tục và điều kiện kinh doanh

08:14 | 17/09/2021

Góp ý mới đây về dự thảo thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ (sau đây gọi tắt là Dự thảo) các doanh nghiệp và chuyên gia chỉ ra có nhiều quy định tạo gánh nặng thủ tục hành chính và giống như điều kiện kinh doanh, có thể khiến doanh nghiệp gặp khó khi triển khai.

Ví như Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định trường hợp hóa đơn có sai sót (chưa gửi cho người mua hoặc đã gửi nhưng chỉ có sai sót về tên, địa chỉ người mua), người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu 04/SS-HĐĐT. Tuy nhiên, nghị định và dự thảo đều không có quy định tường minh về thời điểm, tần suất lập Mẫu 04. Do vậy, nhiều doanh nghiệp không rõ sẽ phải thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử có sai sót theo từng lần phát sinh sai sót hay theo kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng (tháng/quý). Theo phản ánh của doanh nghiệp, trong kỳ kê khai có phát sinh nhiều sai sót mà thực hiện theo từng lần sẽ gia tăng gánh nặng thủ tục hành chính rất lớn cho doanh nghiệp. Trong khi đó, các chỉ tiêu sai sót này thực chất không ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp/được phát sinh trong kỳ. Do vậy, đề nghị cơ quan soạn thảo bổ sung quy định về thời điểm nộp Mẫu 04 theo hướng cho phép doanh nghiệp được lập theo kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng.

lo phat sinh thu tuc va dieu kien kinh doanh

Hay như Điều 5 dự thảo quy định về việc áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, dịch vụ đối với trường hợp rủi ro cao về thuế, nhưng chưa có quy định xác định thời điểm nào cơ quan thuế sẽ xác định các doanh nghiệp thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế để chuyển đổi việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Quy định doanh nghiệp phải chuyển đổi chậm nhất theo ngày ghi trên thông báo của cơ quan thuế theo dự thảo là chưa rõ ràng, có thể dẫn đến khó khăn cho doanh nghiệp do thời gian chuyển đổi quá ngắn, đặc biệt với doanh nghiệp có nhiều cơ sở, địa điểm kinh doanh. Trên cơ sở ý kiến của doanh nghiệp, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) đề nghị cơ quan soạn thảo bổ sung thời điểm cố định hàng năm mà cơ quan thuế sử dụng để xác định diện doanh nghiệp phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; bổ sung quy định xác định rõ thời hạn tối thiểu cho việc chuyển đổi (chẳng hạn 60 ngày). Đồng thời có quy định trường hợp khi doanh nghiệp không còn thuộc diện rủi ro cao về thuế.

Đối với tần suất chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, Điều 6.1 dự thảo quy định phải thực hiện hàng ngày. Tuy nhiên, theo phản ánh của doanh nghiệp, quy định này sẽ làm gia tăng quá nhiều thủ tục hành chính, tạo thêm gánh nặng cho doanh nghiệp trong hoạt động kế toán. Do vậy, đề nghị cơ quan soạn thảo sửa đổi theo hướng cho phép doanh nghiệp tổng hợp theo tháng và cung cấp cho cơ quan thuế trước ngày 20 của tháng sau (cùng với thời điểm nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng).

VCCI cũng cho rằng cần cân nhắc cẩn trọng tiêu chí lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử khi các quy định tại dự thảo dường như có dạng của điều kiện kinh doanh. Cụ thể, Điều 10 dự thảo yêu cầu doanh nghiệp phải đáp ứng một số tiêu chí nhất định (về thời gian hoạt động, nhân sự, công nghệ) thì mới có thể ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ với Tổng cục Thuế. Trong khi đó, việc ký kết hợp đồng với Tổng cục Thuế lại là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có thể cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử. Một doanh nghiệp không đáp ứng các yêu cầu trên thì không thể ký kết hợp đồng với bất kỳ doanh nghiệp khách hàng, do không thể truyền dữ liệu đến và đi giữa khách hàng và Tổng cục Thuế. “Xem xét định nghĩa tại Điều 7.1 Luật Đầu tư, ở khía cạnh nào đó, quy định này cũng yêu cầu doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện cần thiết để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh”, VCCI phân tích.

Ngoài ra, các doanh nghiệp và chuyên gia cho rằng cần xem xét một số quy định tại dự thảo về điều kiện năng lực của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử. VCCI cho rằng việc doanh nghiệp phải đáp ứng hai điều kiện là số năm hoạt động của doanh nghiệp và doanh nghiệp phải công khai dịch vụ trên trang điện tử của mình dường như không cần thiết. Vì điều quan trọng khi doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ là năng lực về công nghệ và vận hành công nghệ. Số năm hoạt động của doanh nghiệp, về bản chất, sẽ không thể phản ánh hai nội dung trên.

Quy định tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu phải có tối thiểu 10.000 khách hàng cũng không phù hợp vì như vậy sẽ chỉ cho phép một số doanh nghiệp hiện có trên thị trường có thể tham gia cung ứng dịch vụ này, mà không thể khuyến khích các doanh nghiệp mới tham gia. Quy định doanh nghiệp phải có cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng với giá trị 5 tỷ đồng nhằm giải quyết các rủi ro và bồi thường thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình cung cấp theo VCCI cũng là không cần thiết. Các quy định dạng này thường chỉ cần áp dụng trong một số trường hợp đặc biệt, cụ thể: một bên ký kết hợp đồng có vị thế yếu hơn hoặc để giải quyết các tổn thất về môi trường, xã hội… Trong khi đó, mối quan hệ giữa hai bên trong trường hợp là mối quan hệ tư, giữa hai bên chủ thể được coi là có năng lực tương đương.

Hoa Hạ

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.570 24.840 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.610 24.845 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.560 24.850 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.640 24.852 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.620 24.848 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.600 24.850 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.610 24.850 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.607 24.848 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.580 24.852 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.640 24.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.650
67.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.650
67.450
Vàng SJC 5c
66.650
67.470
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750