Lợi nhuận doanh nghiệp lấy lại đà phục hồi sau Covid-19

10:10 | 29/10/2020

FiinGroup vừa có báo cáo đánh giá sơ bộ về kết quả kinh doanh quý III/2020 của các doanh nghiệp niêm yết. Theo đó, doanh thu và lợi nhuận sau thuế của nhóm doanh nghiệp phi tài chính vẫn trong xu thế hồi phục quý thứ 2 liên tiếp, nhưng vẫn chưa về lại mặt bằng cùng kỳ năm trước.

loi nhuan doanh nghiep lay lai da phuc hoi sau covid 19
Ảnh minh hoạ

Theo số liệu được công bố, tăng trưởng lợi nhuận của 348 doanh nghiệp (không tính nhóm tài chính) đã phục hồi quý thứ hai liên tiếp, với tốc độ suy giảm trong quý III chỉ bằng 1/3 mức giảm của quý I.

Các doanh nghiệp bị ảnh hưởng mạnh trực tiếp bởi Covid-19 kể cả ngành Dầu khí khi GAS đã có sự phục hồi khá tốt ngoại trừ ngành Hàng không mà điển hình là Vietnam Airlines (HVN). Nếu không tính đến khoản lỗ 5.640 tỷ đồng của HVN thì lợi nhuận của 347 doanh nghiệp Phi tài chính thậm chí tăng trưởng dương ở mức 7,4% , tương đương với mức tăng trưởng giai đoạn trước khi dịch Covid-19 bùng phát.

Nhóm nghiên cứu cho biết, một số ngành ghi nhận sự tăng trưởng mạnh cả về doanh thu và lợi nhuận bao gồm tài nguyên cơ bản mà điển hình là Hoà Phát, ô tô, phụ tùng và bán lẻ. Riêng ngànhán lẻ có doanh thu quý III/2020 cao gấp 7 lần so với quý II trong khi lợi nhuận sau thuế hồi phục với mức tăng trên 30,2%.

Lý giải nguyên nhân, nhóm nghiên cứu cho rằng “Nhu cầu sử dụng các sản phẩm điện tử và điện thoại tăng lên khi Covid-19 bùng phát đã giúp các doanh nghiệp nhóm này có kết quả kinh doanh tích cực trong quý III này”.

Cùng chung đà tăng trưởng, doanh nghiệp ngành tài chính cũng ghi nhận kết quả kinh doanh tốt với doanh thu và lợi nhuận tiếp tục tăng trưởng.

Theo đó, doanh thu quý III/2020 của ngành Tài chính tăng 7,1% so với cùng kỳ, cao hơn mức tăng của quý II. Lợi nhuận tuy tăng chậm lại ở mức trên 4,5% nhưng trong bối cảnh nền kinh tế gặp khó do Covid-19 thì mức tăng trưởng này, nhóm nghiên cứu đánh giá vẫn là một kết quả đáng khích lệ.

Đặc biệt, nhóm dịch vụ tài chính duy trì tăng trưởng cao, trong khi lợi nhuận các ngân hàng tăng chậm hơn. Cụ thể, lợi sau thuế 9 tháng của nhóm ngân hàng tăng trưởng 7% còn dịch vụ ngân hàng chạm mức 18,2%.

Trong khi đó, EPS - lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu của các doanh nghiệp phi tài chính giảm 28% so với cùng kỳ, còn khối tài chính duy trì tăng trưởng nhẹ EPS. Cụ thể, EPS nhóm phi tài chính quý III/2020 giảm 28% so với cùng kỳ, chỉ bằng một nửa mức giảm của quý II nhờ doanh thu và lợi nhuận hồi phục còn nhóm tài chính chỉ tăng 0,1%. Nguyên nhân do lợi nhuận Ngân hàng Vietcombank suy giảm mạnh trong bối cảnh thu nhập từ lãi giảm và chi phí dự phòng rủi ro tăng.

H.Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.020 23.230 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.050 23.230 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 22.998 23.228 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.040 23.220 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.038 23.253 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.080 23.230 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.100
53.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.100
53.700
Vàng SJC 5c
53.100
53.720
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.100
Vàng nữ trang 9999
52.100
52.900