Mastercard: 89% người tiêu dùng Việt Nam đang quản lý tài chính trên nền tảng số

18:13 | 22/09/2022

Khảo sát của Mastercard cho thấy, hầu hết người tiêu dùng Việt Nam đã chuyển sang quản lý tài chính cá nhân trên nền tảng số, như thanh toán hóa đơn, chuyển khoản ngân hàng, mở tài khoản ngân hàng mới hay lập kế hoạch tài chính.

Theo Chỉ số thanh toán mới của Mastercard năm 2022, 89% người tiêu dùng Việt Nam đã sử dụng các công cụ số cho ít nhất một hoạt động tài chính trong năm qua, trong đó ba hoạt động phổ biến nhất là thanh toán hóa đơn (85%), chuyển khoản ngân hàng (80%) và bắt đầu thói quen tiết kiệm (73%).

Số liệu mới nhất về thói quen thanh toán, thái độ thanh toán và hình thức thanh toán ưa chuộng đã được công bố tại Chỉ số thanh toán mới thường niên thứ hai của Mastercard, khảo sát người tiêu dùng toàn cầu trên 40 thị trường thuộc 5 khu vực, trong đó có 7 quốc gia châu Á - Thái Bình Dương bao gồm: Úc, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, New Zealand, Thái Lan và Việt Nam.

mastercard 89 nguoi tieu dung viet nam dang quan ly tai chinh tren nen tang so

Khảo sát cho thấy rằng trong việc quản lý tài chính cá nhân, người tiêu dùng Việt Nam thường quan tâm đến hình thức thanh toán điện tử nhiều hơn so với mức trung bình trong khu vực. Điều này còn được thể hiện qua việc người tiêu dùng Việt Nam sử dụng nhiều hình thức thanh toán hơn, với 94% người tiêu dùng đã sử dụng ít nhất một phương pháp thanh toán điện tử như ví điện tử, mã QR, mua trước trả sau (BNPL), sinh trắc học và các hình thức thanh toán điện tử khác trong năm qua, so với mức trung bình của toàn khu vực châu Á - Thái Bình Dương là 88%.

Hơn nữa, 78% người tiêu dùng Việt Nam đã tăng tần suất sử dụng cùng lúc hơn một hình thức thanh toán điện tử, cho thấy việc sử dụng các phương pháp thanh toán số đang trên đà phát triển.

Bà Winnie Wong, Giám đốc Quốc gia của Mastercard tại Việt Nam, Campuchia và Lào cho biết: “Người tiêu dùng Việt Nam rất cởi mở và nhiệt tình trong việc đón nhận các công nghệ thanh toán mới nổi. Điều này được thể hiện rõ nét trong cách mua sắm và quản lý tài chính cá nhân. Trên nhiều khía cạnh, việc quản lý tài chính này cho thấy mức độ tác động hiệu quả của số hóa, khi mức độ thoải mái của người tiêu dùng không chỉ dừng lại ở việc quẹt hay chạm thẻ khi thanh toán. Các kết quả báo cáo cho thấy Việt Nam đã đạt được những bước tiến rõ rệt trong mục tiêu hướng đến nền kinh tế phi tiền mặt của chính phủ”.

Khi được hỏi về lý do người tiêu dùng sử dụng các nền tảng số để thanh toán hóa đơn, sự tiện lợi chiếm đa số (78%), tiếp theo là tính an toàn và bảo mật cao hơn (60%), và tránh việc quên hay thanh toán muộn (58%). Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những lo ngại về tính bảo mật. Đây cũng là cơ hội để các nhà cung cấp dịch vụ có thể bổ sung kiến thức và củng cố niềm tin của người tiêu dùng vào các phương thức thanh toán điện tử.

Người tiêu dùng Việt Nam cũng là một trong số những nhóm đối tượng quan tâm đến việc sử dụng các công nghệ thanh toán mới nhiều nhất trong khu vực. Các công nghệ thanh toán số được người Việt sử dụng nhiều nhất bao gồm: ví điện tử trên điện thoại thông minh (60%), tiếp đến là thanh toán qua tài khoản (59%) và mã QR (54%).

PV

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.550 23.860 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.550 23.830 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.530 23.830 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.530 23.830 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.560 23.830 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.600 24.100 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.615 24.165 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.539 23.850 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.600 23.890 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750