Mazda CX-50 ra mắt

09:36 | 17/05/2022

Mazda CX-50 đang tạo nên cơn bão doanh số cho thương hiệu ô tô Nhật Bản.

Kia Morning 2022 giảm giá còn 379 triệu đồng
Toyota Highlander 2023 ra mắt

Theo Carbuzz, điều này không có gì lạ. Bởi Mazda CX-50 sở hữu ngoại hình đẹp, cabin cảm giác cao cấp, giá bán lại dễ chịu. Những mẫu xe mang đến những tính năng như CX-50 thường có giá từ 41.000 USD, nhưng mẫu xe của nhà sản xuất Nhật Bản chỉ có giá từ 26.800 USD.

Mazda CX-50 đang chứng tỏ sẽ trở thành "ngựa ô" của thương hiệu Nhật Bản

Trong tháng đầu tiên bán ra ở thị trường Mỹ, Mazda CX-50 đã tiêu thụ được 1.700 chiếc, hầu như mỗi chiếc chỉ hiện diện không quá 3 ngày tại đại lý. Trên thực tế, 34% được tiêu thụ ngay trong 24 giờ đầu tiên ở showroom. Thậm chí, đại lý đã bán Mazda CX-50 trước cả khi có hàng.

Tuy nhiên, 61% người mua CX-50 là người mới đến với thương hiệu Mazda. Điều đó cho thấy mẫu xe chưa đủ hấp dẫn với những tín đồ của chính Mazda.

Dẫu vậy, theo các nhà phân tích, doanh số bán hàng mạnh mẽ của CX-50 càng tăng khả năng Mazda CX-5 sẽ bị khai tử. Tất nhiên, Mazda CX-5 vẫn đang có doanh số mạnh mẽ, và mẫu xe cũng mới được nâng cấp hấp dẫn.

Nhưng điều này có thể không kéo dài lâu, khi Mazda đang cố gắng để trở thành một thương hiệu xe sang, tương tự như Lexus. Đó có thể là một tham vọng lớn, nhưng Mazda CX-5 và CX-50 đã chứng minh khả năng đó là có thể. Khả năng định hướng thương hiệu xe sang sẽ rõ ràng hơn với những Mazda CX-60, CX-70 và CX-90 sắp ra mắt.

Nguồn: Autopro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850