Miễn phí chuyển đổi trả góp 0% thẻ tín dụng quốc tế Sacombank JCB

14:08 | 17/06/2022

Nhân sự kiện Ngày không tiền mặt 2022, chủ thẻ tín dụng quốc tế Sacombank JCB được miễn phí chuyển đổi khi trả góp lãi suất 0% với giá trị hóa đơn từ 15 triệu đồng, áp dụng cho kỳ hạn 6 tháng hoặc 12 tháng.    

Từ nay đến hết ngày 15/9/2022, Sacombank triển khai chương trình khuyến mãi “0đ phí chuyển đổi - 0% lãi suất” dành cho khách hàng sở hữu thẻ tín dụng quốc tế Sacombank JCB.

Cụ thể, khi mua sắm và chọn hình thức trả góp lãi suất 0% với kỳ hạn 6 hoặc 12 tháng cho các giao dịch thanh toán tối thiểu 15 triệu đồng bằng thẻ tín dụng quốc tế Sacombank JCB, khách hàng sẽ được miễn phí chuyển đổi giao dịch trả góp.

mien phi chuyen doi tra gop 0 the tin dung quoc te sacombank jcb
 

Khách hàng đăng ký tham gia ưu đãi bằng cách nhắn tin đến số 8149 (phí 1.500 đồng) theo cú pháp: THE TGJCB 6T hoặc 12T tuỳ theo kỳ hạn chọn trả góp; Mã giao dịch gồm 6 số in trên hóa đơn, hoặc được Sacombank gửi qua tin nhắn, hoặc khách hàng có thể tra cứu qua Hotline 1900 5555 88. Như vậy trong thời gian trên, chủ thẻ Sacombank JCB vừa được ưu đãi trả góp 0%, vừa được miễn phí chuyển đổi trả góp 0 đồng.

Ưu đãi này áp dụng đồng thời cho cả chủ thẻ Sacombank JCB hiện hữu và mở mới. Mỗi chủ thẻ được miễn phí chuyển đổi trả góp tối đa 3 lần trong suốt thời gian diễn ra chương trình.

Bên cạnh đó, Sacombank còn nhiều ưu đãi hấp dẫn khác dành cho chủ thẻ Sacombank JCB như: giảm đến 20% mỗi ngày tại TOP 100+ nhà hàng Nhật, Á, Âu; giảm đến 200.000 đồng khi thanh toán ăn uống tại TOP 10 nhà hàng, quán café nổi tiếng như Gogi, Manwah, Starbucks, KOI Thé,… Chủ thẻ có thể kết hợp các ưu đãi giảm cùng tính năng trả góp linh hoạt của Sacombank để thoải mái trải nghiệm mùa hè sắp đến.

Thẻ tín dụng quốc tế Sacombank JCB - thương hiệu thẻ đến từ Nhật Bản - là nguồn tài chính dự phòng thiết yếu cho mọi nhu cầu chi tiêu nhờ vào nhiều tiện ích như: mua trước, trả sau được miễn lãi tối đa 55 ngày; mua sắm và thanh toán tiện lợi qua Internet; rút tiền mặt 90% hạn mức tín dụng tại tất cả ATM trong nước và quốc tế; trả góp lãi suất 0% cho mọi giao dịch thanh toán;…

Trong chuỗi Hội nghị thường niên JCB 2021, Sacombank vinh dự là ngân hàng nhận 3 giải thưởng từ tổ chức thẻ quốc tế Nhật Bản JCB là: Ngân hàng dẫn đầu doanh số chi tiêu thẻ, Ngân hàng dẫn đầu số lượng thẻ tín dụng đang lưu hành và Ngân hàng dẫn đầu tăng trưởng doanh số chấp nhận thanh toán qua thẻ. Đây là năm thứ 5 liên tiếp Sacombank được vinh danh và trao tặng các giải thưởng lớn về thẻ JCB, cho thấy vị thế ngày càng vững chắc của Sacombank trong việc tiên phong khai thác cũng như dẫn đầu phát hành dòng thẻ này tại thị trường Việt Nam.

Để biết thêm thông tin chi tiết, khách hàng vui lòng liên hệ Hotline 1900 5555 88 - 028 3526 6060 hoặc truy cập website sacombank.com.vn. Đăng ký mở thẻ online tại website https://card.sacombank.com.vn/.

N.Q

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.830 24.140 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.860 24.140 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.855 24.155 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.860 24.120 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.800 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.860 24.410 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.858 24.170 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.810 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.910 24.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.900
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.500