Mitsubishi Xpander 2020 lộ thêm chi tiết trước khi chính thức về Việt Nam

10:36 | 29/05/2020

Đoạn video ngắn của Mitsubishi về trải nghiệm người dùng với mẫu Xpander đã để lộ thêm những cảnh quay chi tiết phiên bản mới sắp ra mắt.

Cận cảnh Mitsubishi Xpander Cross vừa về Việt Nam
4 mẫu xe thay đổi thị trường ô tô Việt Nam 2019

Sau đoạn video để lộ một số trang bị trên Xpander 2020 chưa ra mắt, Mitsubishi tiếp tục tung thêm video mà trong đó xuất hiện nhiều cảnh quay về bản nâng cấp mới này. Trong video thứ 2, mẫu MPV của Mitsubishi để lộ nhiều chi tiết mới cận cảnh hơn trước, bao gồm cả nội và ngoại thất.

Theo đó, chiếc Mitsubishi Xpander bản nâng cấp facelift 2020 lộ diện gần như hoàn chỉnh. Thiết kế tổng thể của xe không thay đổi nhưng một số chi tiết như lưới tản nhiệt, vành và ăng ten đã được làm mới. Cụm đèn chiếu sáng chính đổi sang công nghệ LED.

Cụm đèn chiếu sáng LED 2 tầng, với tầng trên là đèn chiếu gần và tầng dưới chiếu xa
Lưới tản nhiệt cách điệu cầu kỳ hơn trước
Ăng ten vây cá mập gọn gàng thay cho loại dài trước đây
Bộ vành mới có thiết kế điệu đà hơn, trong khi kích thước không đổi

Nội thất xe khác biệt rõ rệt ở màu sắc. Ghế nỉ màu be đổi sang ghế da màu đen. Ốp cánh cửa cũng chỉ có màu đen. Màn hình giải trí trung tâm có kích thước lớn hơn trước.

Ghế xe bọc da màu đen và ốp cửa cũng đổi sang tông màu đen
Màn hình có kích thước lớn hơn, giao diện cũng khác trước

Ngoài ra, trong video này, Mitsubishi còn tiết lộ thêm rằng Xpander mới là xe nhập khẩu nguyên chiếc. Trước đó, có nhiều thắc mắc rằng mẫu xe này liệu được lắp ráp hay nhập khẩu, bởi liên doanh Nhật Bản từng tuyên bố sẽ lắp Xpander ngay tại Việt Nam. Theo thông tin từ đại lý, Xpander mới lô sau mới được lắp, còn lô đầu vẫn sẽ là xe nhập khẩu. Hiện tại, mẫu MPV này được nhập từ Indonesia.

Màn hình có kích thước lớn hơn, giao diện cũng khác trước

Ngoài những nâng cấp trên, nhiều khả năng Mitsubishi Xpander 2020 vẫn giữ nguyên động cơ và công nghệ an toàn. Máy xăng 1,5 lít, 4 xy-lanh, cho công suất 103 mã lực và mô-men xoắn 141 Nm, kết hợp dẫn động cầu trước, hộp số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp. Các tính năng an toàn bao gồm ga tự động, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, hỗ trợ phanh (ABS, EBD), cân bằng điện tử và 2 túi khí.

Giá xe chưa được tiết lộ nhưng được dự đoán không chênh lệch đáng kể so với bản cũ. Đại lý đã nhận đặt cọc và hứa hẹn giao xe trong tháng sau. Mẫu xe này cũng đã được lên lịch ra mắt trong tháng 6 tới.

Nguồn: AutoPro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080