MobiFone chính thức cung cấp các dịch vụ trung gian thanh toán, tài chính di động

10:32 | 15/06/2021

Hưởng ứng “Ngày không tiền mặt” 16/6/2021, Tổng công ty Viễn thông MobiFone chính thức ra mắt Ví điện tử MobiFone Pay, sẵn sàng cung cấp các dịch vụ trung gian thanh toán, tài chính di động.

Theo giấy phép số 09/GP-NHNN ngày 9/3/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, các dịch vụ trung gian thanh toán của MobiFone được cấp phép bao gồm: Dịch vụ cổng thanh toán điện tử; Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ; Dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử và dịch vụ Ví điện tử.

Như vậy, với sự ra đời của ví điện tử MobiFone Pay, MobiFone chính thức gia nhập sân chơi mới, cung cấp các dịch vụ trung gian thanh toán, tài chính di động.

mobifone chinh thuc cung cap cac dich vu trung gian thanh toan tai chinh di dong

MobiFone Pay là Ví điện tử do MobiFone thiết kế, phát triển, giúp khách hàng thực hiện các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt trên chính chiếc điện thoại của mình một cách dễ dàng, nhanh chóng và an toàn như: Nhận và chuyển tiền, Nạp tiền điện thoại, Thanh toán các hóa đơn điện, nước, truyền hình, internet và nhiều tính năng tiện ích khác.

MobiFone Pay ứng dụng các công nghệ tiên tiến, bảo mật nhất hiện nay để thực hiện việc định danh, xác thực khách hàng như hệ thống định danh eKYC, xác thực đăng nhập qua sinh trắc học nhận diện gương mặt (Face ID) cảm biến vân tay (Touch ID) hoặc qua mật khẩu nhằm đem đến trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ.

Việc xác thực giao dịch trên ví điện tử MobiFone Pay được tiến hành qua OTP SMS hoặc Email gửi tới khách hàng, đảm bảo bảo mật, an toàn tối đa cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ.

Sở hữu ví điện tử MobiFone Pay, khách hàng có thể tiến hành các giao dịch: Chuyển tiền - Rút tiền - Thanh toán khi mua các sản phẩm, dịch vụ của MobiFone như Airtime, mua mã thẻ điện thoại/gói data, thanh toán cước trả sau với rất nhiều ưu đãi hấp dẫn vượt trội.

Khách hàng cũng có thể dùng ví điện tử MobiFonePay để mua các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khác như Airtime, mã thẻ, data code, data topup của các mạng di động, đồng thời thanh toán các hóa đơn điện, nước, cước truyền hình, cước Internet, điện thoại cố định, thanh toán khoản vay trả góp, dịch vụ tài chính và một số các loại phí khác.

Hiện tại MobiFone Pay đã liên kết với 38 ngân hàng và danh sách sẽ còn liên tục mở rộng trong thời gian tới.

Cùng với việc chính thức cung cấp ví điện tử MobiFone Pay tới khách hàng, MobiFone cũng đã hoàn thành hồ sơ đề xuất thí điểm cung cấp dịch vụ Mobile Money gửi tới Ngân hàng nhà nước, Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ có liên quan thẩm định phê duyệt, đồng thời đang triển khai thử nghiệm hạ tầng kỹ thuật cần thiết cho dịch vụ Mobile Money.

Khách hàng có thể tải ứng dụng MobiFone Pay trên kho ứng dụng Apple Store và Google Play:

Android: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.mobifone.mobifonepay

iOS: https://apps.apple.com/vn/app/mobifone-pay/id1565937964?l=vi

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.650 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.633 22.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.650 22.862 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.640 22.850 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.400
58.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.400
58.100
Vàng SJC 5c
57.400
58.120
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.600
51.400