Moody’s giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm cho VPBank với triển vọng ổn định

10:10 | 23/07/2020

Trong thông báo mới được công bố, các chỉ số xếp hạng tín nhiệm của VPBank được Moody’s tiếp tục giữ nguyên ở triển vọng ổn định, bao gồm: chỉ số rủi ro đối tác ở mức Ba3; chỉ số nhà phát hành dài hạn và xếp hạng tiền gửi nội tệ được ở mức B1.

Đâu là lời giải cho những khó khăn về dòng tiền doanh nghiệp SME hiện nay?
Kiểm soát tốt rủi ro và hiệu quả hoạt động trong quý II, VPBank duy trì tăng trưởng bền vững

Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s vừa ra thông báo giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm của VPBank ở mức B1. Quyết định này được đưa ra sau gần 4 tháng kể từ ngày Moody’s thông báo về việc rà soát, đánh giá rủi ro, sức mạnh tài chính và triển vọng phát triển của ngân hàng trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, gây ảnh hưởng tiêu cực tới hầu hết tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế.

Việc Moody’s giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm với VPBank cho thấy ngân hàng có năng lực tài chính tốt và triển vọng phát triển dài hạn ổn định

Trong thông báo mới được công bố, các chỉ số xếp hạng tín nhiệm của VPBank được Moody’s tiếp tục giữ nguyên ở triển vọng ổn định, bao gồm: chỉ số rủi ro đối tác ở mức Ba3; chỉ số nhà phát hành dài hạn và xếp hạng tiền gửi nội tệ được ở mức B1.

Do tác động từ dịch bệnh Covid-19 kéo theo sự suy thoái kinh tế toàn cầu, trong nửa đầu năm 2020, kinh tế Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng GDP là 1,81%, mức tăng thấp nhất của 6 tháng đầu năm trong một thập kỷ qua. Trong bối cảnh đó, việc Moody’s giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm với VPBank cho thấy ngân hàng có năng lực tài chính tốt, với những rủi ro phải đối mặt ít hơn quan ngại ban đầu khi dịch bệnh bùng phát và triển vọng phát triển dài hạn ổn định.

Đặc biệt, tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế có trụ sở tại Mỹ đánh giá cao tiềm lực vốn của VPBank, khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động hơn mức trung bình ngành ở Việt Nam. Bên cạnh đó, Moody’s nhận định những rủi ro có thể xảy đến với phân khúc tài chính tiêu dùng do ảnh hưởng của Covid-19 đã được VPBank kiểm soát tốt nhờ việc tối ưu bảng cân đối, đảm bảo các tỷ lệ an toàn và tài sản có thanh khoản tốt. Có thể nói, quyết định giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm với VPBank đã phản ánh đúng những nỗ lực duy trì một nền tảng vững chắc, nhằm đảm bảo tăng trưởng bền vững và hiệu quả của ngân hàng.

Tính đến cuối quý II/2020, tổng thu nhập hoạt động hợp nhất của VPBank đạt 18.854 tỷ đồng, tăng 12% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận hợp nhất trước thuế của ngân hàng được ghi nhận là gần 6.600 tỷ đồng, tương đương 64% kế hoạch đặt ra cho cả năm. Song song với hoạt động duy trì tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận, các hoạt động kiểm soát rủi ro đã được ngân hàng thực hiện tốt.

Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất của VPBank tính đến cuối tháng 6 ở mức 2,71% trong đó, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng mẹ giảm còn 2,07%. VPBank hiện cũng là một trong những ngân hàng có hệ số an toàn vốn (CAR) cao nhất trên thị trường. Đến cuối tháng 6/2020, hệ số CAR của VPBank ở ngưỡng trên 11% tính theo tiêu chuẩn Basel II, cao hơn nhiều so với mức 8% được Ngân hàng Nhà nước yêu cầu.

Sự thận trọng trong phòng ngừa rủi ro còn được phản ánh ở tỷ lệ tăng chi phí dự phòng của ngân hàng. Trong nửa đầu năm nay, chi phí dự phòng của VPBank - nếu loại trừ khoản chi phí dự phòng cho VAMC trong năm 2019 tăng 8,6% và 30,4% ở ngân hàng riêng lẻ. Chi phí dự phòng cao cho thấy VPBank luôn thận trọng và đủ tiềm lực tài chính phòng ngừa rủi ro có thể phát sinh khi nền kinh tế đang ở giai đoạn khó lường.

Đồng thời, VPBank vẫn củng cố vị thế là một trong những ngân hàng có tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) cao nhất thị trường. Các tỷ lệ này tại thời điểm 30/6/2020 lần lượt là ROE 23,5% và ROA 2,7%.

Với thành công từ những bước đi thận trọng, đúng hướng cùng sự ghi nhận của các tổ chức quốc tế trong đó có Moody’s, VPBank tiếp tục củng cố nền tảng vững chắc cho những mục tiêu phát triển trong tương lai.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750